Kế hoạch 41/KH-UBND 2025 phòng chống hạn hán thiếu nước xâm nhập mặn Thanh Hóa

Kế hoạch 41/KH-UBND 2025 phòng chống hạn hán thiếu nước xâm nhập mặn Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 07 tháng 03 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN NĂM 2025, TỈNH THANH HÓA

Thực hiện Công điện số 128/CĐ-TTg ngày 08/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn và Công văn số 9725/BNN-TL ngày 19/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc tổ chức các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh, phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô năm 2024-2025; trên cơ sở nội dung báo cáo, đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số 44/TTr-SNN&PTNT ngày 20/02/2025 và để chủ động trong công tác phòng, chống, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập năm 2025, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Chủ động ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trong tình hình biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng khắc nghiệt, mực nước sông, suối xuống thấp, tình hình các hồ chứa nước trên dòng chính lưu vực sông Mã ở nước bạn Lào đã hoàn thành, tích nước đưa vào sử dụng, đảm bảo đủ nước ngọt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cũng như tiếp tục phát huy tính chủ động, tích cực của các ngành, các cấp và người dân trong việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và công tác phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.

II. TÌNH HÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, NGUỒN NƯỚC VÀ DỰ BÁO NĂM 2025

Theo bản tin dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Thanh Hóa, trên địa bàn tỉnh từ tháng 3-5/2025, tổng lượng mưa ở mức xấp xỉ trên so với trung bình nhiều năm (TBNN), phổ biến từ 200-400 mm; nhiệt độ không khí trung bình ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN và phổ biến từ 24-25 độ C; nắng nóng đầu mùa có thể xảy ra vào cuối tháng 4, đầu tháng 5, xấp xỉ so với TBNN; mực nước trên các sông dao động theo xu thế xuống thấp dần và phổ biến ở mức thấp hơn so với TBNN cùng kỳ, có khả năng xuất hiện mực nước nhỏ nhất năm tại một số trạm; lưu lượng dòng chảy các tháng trên sông Mã tại Mường Lát và Cẩm Thủy, trên sông Chu tại Cửa Đạt có khả năng ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN cùng kỳ; xâm nhập mặn vùng cửa sông, ven biển ở mức xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN; các đợt xâm nhập mặn lớn nhất năm có khả năng xảy ra trong khoảng từ tháng 3 đến đầu tháng 5.

Đến ngày 05/3/2025, trên địa bàn tỉnh có 174/610 hồ chứa thủy lợi tích đầy nước, còn lại 436/610 hồ chứa thấp hơn mực nước dâng bình thường (MNDBT); riêng mực nước 3 hồ chứa lớn (Cửa Đạt, Sông Mực, Yên Mỹ), như sau: (i) hồ Cửa Đạt (+96.44) m, thấp hơn MNDBT 13,56 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2024 là 0,6 m; (ii) hồ Sông Mực (+29.82) m, thấp hơn MNDBT 3,18 m và thấp hơn so với cùng kỳ năm 2024 là 1,18 m; (iii) hồ Yên Mỹ (+17.65) m, thấp hơn MNDBT là 2,71 m và cao hơn so với cùng kỳ năm 2024 là 0,72 m.

III. NHẬN ĐỊNH KHẢ NĂNG XẢY RA THIẾU NƯỚC, HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN

1. Đối với cấp nước cho sinh hoạt

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 54 công trình cấp nước sạch tập trung với công suất khoảng 419.810 m³/ngày đêm và 506 công trình cấp nước tập trung (tự chảy) với công suất khoảng 36.279 m³/ngày đêm (trong đó, có 317 công trình kém bền vững và 189 công trình không hoạt động). Qua theo dõi hàng năm, trong trường hợp nắng nóng kéo dài, mực nước các sông xuống thấp, dòng chảy thiếu hụt trên địa bàn tỉnh, có thể chịu ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn đến việc cấp nước sinh hoạt như sau:

- Về ảnh hưởng của thiếu nước, xâm nhập mặn: Chủ yếu là thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã tập trung ở khu vực ven biển và thành phố Thanh Hóa, có các công trình cấp nước bị ảnh hưởng chủ yếu là các công trình cấp nước sạch lấy nguồn nước thô từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De,… như: nhà máy nước Hàm Rồng; hệ thống cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Hậu Lộc và một số xã lân cận; nhà máy nước sinh hoạt xã Ngư Lộc; công trình cấp nước sạch 7 xã, huyện Hậu Lộc; nhà máy nước sạch Bắc Nga Sơn; nhà máy nước sạch sinh hoạt huyện Hà Trung;…. Đây là những khu vực có nhu cầu sử dụng nước sạch cao do dân cư đông đúc và tập trung nhiều hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Về ảnh hưởng của thiếu nguồn: Tập trung chủ yếu ở khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn, chưa thu hút được đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung, chưa chủ động về nguồn nước (thiếu công trình chuyển nước và công trình khai thác nước tại chỗ), cụ thể:

+ Đối với khu vực miền núi thấp, gồm 4 huyện (Như Thanh, Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc), là khu vực giao giữa vùng miền núi cao và vùng đồng bằng, địa hình có nhiều đồi, núi thấp, độ dốc nhỏ và xen lẫn đồng bằng, trung du. Hàng năm, vào các tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 của năm sau) thường xuyên xảy ra thiếu nước sinh hoạt do mực nước sông hạ thấp, nguồn nước ngầm bị ô nhiễm (huyện Ngọc Lặc và Cẩm Thủy) hoặc thường bị ngập lụt dẫn đến ô nhiễm nguồn nước (một số xã thuộc huyện Cẩm Thủy và Thạch Thành).

+ Đối với vùng núi cao, đặc biệt khó khăn, gồm 6 huyện (Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát), đây là vùng đặc thù có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, dân cư sống rải rác, các công trình cấp nước tự chảy được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ có quy mô thôn/bản, các công trình này sau một thời gian hoạt động, phần lớn bị hư hỏng, xuống cấp, ngừng hoạt động hoặc chưa có công trình cấp nước, phụ thuộc lớn vào nguồn nước sông, suối, các mó nước phía thượng nguồn,….

2. Đối với cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Với đặc điểm phân bố nguồn nước không đều, nhu cầu sử dụng nước ngày tăng cả về chất lượng và số lượng, lượng nước trữ được từ các công trình thủy lợi, thủy điện chưa đạt theo thiết kế; trường hợp nắng nóng kéo dài trên diện rộng, các hồ, đập tích không đủ nước so với thiết kế, mực nước sông xuống thấp, diện tích có nguy cơ bị thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn khoảng 13.300-17.200 ha, trong đó diện tích có khả năng xảy ra hạn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng từ 7.900-8.700 ha tập trung ở các khu vực, cụ thể:

- Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi khác với diện tích 5.400-6.200 ha, trong đó:

+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập lớn với diện tích có khả năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 3.500-4.100 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực đuôi kênh của các hệ thống kênh lấy nước từ hồ Cửa Đạt (hệ thống Bái Thượng, hệ thống Bắc sông Chu-Nam sông Mã), hồ Sông Mực, hồ Yên Mỹ nằm trên địa bàn các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hóa, thành phố Thanh Hóa, các huyện: Triệu Sơn, Yên Định, Nông Cống, thị xã Nghi Sơn,….

(Có phụ lục 1 đính kèm)

+ Vùng cấp nước từ các hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ với diện tích có khả năng xảy ra thiếu nước, hạn hán ảnh hưởng đến năng suất từ 1.900-2.100 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực trung du, miền núi thuộc các vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã, hạ du sông Bưởi và một số vùng thừa nước nhưng thiếu các công trình tích, trữ nước; nhiều công trình bị hư hỏng, xuống cấp không trữ được nước.

(Có phụ lục 2 đính kèm)

- Vùng cấp nước từ các trạm bơm điện với diện tích khoảng 2.500 ha có khả năng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, trong đó:

+ Vùng ven biển, ảnh hưởng thủy triều với diện tích có khả năng bị ảnh hưởng bởi thiếu nước, xâm nhập mặn khoảng 1.400 ha, chủ yếu ở các huyện, thị xã, thành phố khu vực ven biển và thành phố Thanh Hóa thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã. Đây là vùng các trạm bơm lấy nước từ hạ lưu sông Mã, sông Lèn, sông Hoạt, kênh De, sông Yên,… với khoảng 54 trạm bơm bị ảnh hưởng mặn và các trạm bơm lấy nước hồi quy, tạo nguồn từ các kênh tiêu, trục tiêu (kênh Hưng Long, sông Đơ, sông Quảng Châu,…), các trạm bơm nội đồng. Hàng năm, khi nắng nóng kéo dài, mực nước sông xuống thấp, độ mặn 1‰ vùng cửa sông, ven biển duy trì ở mức cao và lấn sâu vào nội địa từ 18-24 km; các trạm bơm không lấy được nước và nếu có lấy được nước thì thời gian lấy nước ngắn khoảng từ 4-6 giờ, gây khó khăn cho việc cấp nước phục vụ sản xuất, các đơn vị vận hành phải theo dõi mực nước triều, nối dài ống bơm để tranh thủ bơm trữ nước.

(Có phụ lục 3 đính kèm)

+ Vùng tưới trên các triền sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Cầu Chày với diện tích có khả năng ảnh hưởng bởi thiếu nước, hạn hán khoảng 1.100 ha, tập trung chủ yếu ở vùng Nam sông Chu, Nam sông Mã, Bắc sông Mã, hạ du sông Bưởi thuộc các huyện: Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Yên Định, Thạch Thành, Nông Cống, Cẩm Thủy. Qua theo dõi hàng năm, khi nắng nóng kéo dài trên diện rộng, mực nước sông xuống thấp, các đơn vị quản lý, vận hành phải thực hiện nối dài ống bơm hoặc sử dụng thêm các máy bơm dầu tiếp nước vào bể hút,… để cấp nước phục vụ sản xuất; đặc biệt là các trạm bơm lấy nước từ dòng chính sông Mã (hạ lưu Thủy điện Cẩm Thủy 1) gồm 62 trạm bơm tưới (Cẩm Thủy 23 trạm, Vĩnh Lộc 11 trạm, Yên Định 11 trạm, Thiệu Hóa 5 trạm, Hoằng Hóa 6 trạm, thành phố Thanh Hóa 6 trạm) và 13 trạm bơm lấy nước từ sông Chu (Thường Xuân 2 trạm, Thọ Xuân 4 trạm, Thiệu Hóa 6 trạm, thành phố Thanh Hóa 1 trạm).

(Có phụ lục 4 đính kèm)

3. Cấp nước cho Khu kinh tế, Khu công nghiệp

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 1 Khu kinh tế (Khu kinh tế Nghi Sơn) và 8 Khu công nghiệp (KCN), trong đó: 3 KCN thuộc địa bàn thành phố Thanh Hóa (KCN Lễ Môn, KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga, KCN Hoằng Long); 3 KCN dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh (KCN Thạch Quảng, KCN Ngọc Lặc, KCN Bãi Trành); 1 KCN tại thị xã Bỉm Sơn (KCN Bỉm Sơn); 1 KCN tại huyện Thọ Xuân (KCN Lam Sơn - Sao Vàng). Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp hàng năm rất lớn, khoảng 43 triệu m³.

- Đối với Khu kinh tế Nghi Sơn thuộc vùng Nam sông Chu (vùng có khả năng thiếu nước cao), với nguồn nước cung cấp phục vụ sản xuất công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nguồn nước từ hồ Yên Mỹ và hồ Sông Mực (có đường ống dẫn nước thô công suất 90.000 m³/ngày đêm; 2 hệ thống cấp nước sạch, tổng công suất 120.000 m³/ngày đêm); tuy nhiên, đến nay hồ Yên Mỹ vẫn chưa được phép tích nước đến cao trình mực nước thiết kế (+20.36) m nên sẽ xảy ra thiếu nước nếu nắng nóng kéo dài.

- Đối với các Khu công nghiệp thuộc vùng Nam sông Chu, Bắc sông Mã và vùng hạ du sông Bưởi lấy nguồn nước từ sông Lèn, sông Mã, sông Bưởi,... như: KCN Bỉm Sơn, KCN Thạch Quảng, KCN Lễ Môn, KCN Đình Hương - Tây Bắc Ga,...; là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiếu nước, hạn hán, xâm nhập mặn nhưng do nhu cầu chưa cao nên khả năng thiếu nước ít.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ỨNG PHÓ KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN NĂM 2025

1. Giải pháp chung

- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và các phương pháp tưới tiết kiệm, khoa học, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí nguồn nước; vận động người dân tích cực tham gia phát dọn, nạo vét kênh mương, sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý, nhất là trong giai đoạn cao điểm mùa khô (khoảng tháng 3 đến tháng 4/2025).

- Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, trữ nước vào các ao, hồ, kênh mương, các trục kênh tiêu,…; điều hòa phân phối nước hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và có kế hoạch cụ thể, tránh tình trạng tranh chấp nước trên hệ thống, không để hiện tượng thất thoát nước hoặc lấy nước tràn lan gây lãng phí.

- Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn; kiểm tra, đo đếm, nắm chắc tình hình nguồn nước, đánh giá, cân đối khả năng cấp nước của từng công trình đầu mối, có kế hoạch bố trí lịch thời vụ phù hợp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý.

- Làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị; tăng cường công tác làm thủy lợi mùa khô, phát dọn, tiếp tục nạo vét kênh mương tưới và trục tiêu đảm bảo dẫn, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và phòng, chống hạn hán.

- Tích cực bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng rừng để tăng khả năng che phủ, tăng khả năng điều tiết nước tự nhiên để giúp bảo vệ an ninh nguồn nước bền vững.

- Tăng cường đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến, từng bước chuyển đổi số để chủ động trong quản lý, khai thác, sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm: Lựa chọn, áp dụng cây trồng , vật nuôi thích nghi với điều kiện khô hạn và môi trường nước mặn, nước lợ; nâng cao năng lực dự báo mưa, dòng chảy nhằm xây dựng kế hoạch sử dụng nước hiệu quả đối với công trình nước; áp dụng các công nghệ tiên tiến, sử dụng nước tiết kiệm, công nghệ chống thất thoát, lãng phí nước để nâng cao hiệu quả khai thác đối với công trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung và công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước đối với các khu công nghiệp, các nhà máy Thủy điện.

2. Giải pháp cụ thể đối với từng vùng

2.1. Đối với vùng tưới hồ, đập lớn

- Các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dốc Cáy vận hành phát điện theo nhu cầu tưới, theo kế hoạch dùng nước của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã đảm bảo nguồn nước cho hệ thống Bái Thượng, hệ thống kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã hoạt động phục vụ sản xuất; có biện pháp điều hòa, bổ sung nguồn nước giữa các công trình, các hệ thống công trình có liên quan như bổ sung nguồn nước tưới giữa hệ thống Bái Thượng về hệ thống Sông Mực qua kênh N8, sử dụng trạm bơm tưới Trường Minh để tưới cho vùng đuôi kênh Nam hồ Sông Mực, dành nước hồ Sông Mực để cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn.

- Tăng cường trữ nước từ các công trình hồ, đập: Về lâu dài cần xây dựng mới các công trình hồ, đập ở khu vực miền núi theo quy hoạch để tăng khả năng trữ nước, khai thác nước phục vụ sản xuất; xây dựng các hồ điều hòa khu vực thấp trũng vừa làm nhiệm vụ trữ nước, vừa tiêu thoát nước , đảm bảo an ninh nguồn nước.

- Tiếp tục phối hợp, đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương để sớm triển khai xây dựng hệ thống thủy lợi Cẩm Hoàng cấp nước cho vùng Bắc sông Mã và hạ du sông Bưởi trong giai đoạn 2025-2030.

2.2. Đối với vùng tưới hồ, đập, công trình thủy lợi nhỏ

- Tăng cường trữ nước, khai thác, sử dụng nước: Kịp thời sửa chữa các công trình bị hư hỏng, xuống cấp không đảm bảo tích, trữ nước, giảm khả năng khai thác so với thiết kế; đầu tư xây dựng mới các công trình để tăng cường khả năng tích, trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác.

- Tăng cường công tác quản lý, vận hành để tiết kiệm nước; thực hiện tưới theo kế hoạch dùng nước đã lập và phê duyệt từng vùng, tiết kiệm ngay từ đầu vụ để dành nước cho thời gian cuối vụ Xuân và đầu vụ Mùa; các hồ chứa tích chưa đầy nước năm 2024, cần cân đối, rà soát diện tích tưới để có kế hoạch chuyển đổi sang trồng màu hoặc cây trồng khác sử dụng ít nước.

- Chủ động lắp đặt máy bơm dã chiến để bơm nước phục vụ công tác chống hạn, khi mực nước trong các hồ chứa xuống thấp hơn mực nước chết.

2.3. Đối với vùng tưới bằng trạm bơm điện

- Phối hợp, đấu mối với Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi (CPO) - Bộ Nông nghiệp và Môi trường để sớm hoàn thiện dự án Hệ thống thủy lợi sông Lèn đưa vào sử dụng; về lâu dài tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các công trình ngăn mặn, giữ ngọt ở các cửa sông để cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Tăng cường công tác quản lý, vận hành, khai thác:

+ Phối hợp chặt chẽ với ngành điện đảm bảo ưu tiên nguồn điện cho các trạm bơm lớn, trạm bơm chịu ảnh hưởng của thủy triều, xâm nhập mặn vận hành, nhất là các trạm bơm Hoằng Khánh, Xa Loan, Cống Phủ, Châu Lộc, Đại Lộc và hệ thống cấp nước Đông kênh De bơm nước tiếp nguồn; đồng thời, tranh thủ thời gian có điện, kể cả ban đêm, vận hành các trạm bơm khi mực nước cho phép và không nhiễm mặn, bơm trữ vào kênh tiêu và ruộng để đảm bảo đủ nguồn nước chống hạn.

+ Căn cứ tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn và kinh nghiệm trong quản lý tưới, làm tốt công tác dự báo, dự đoán tình hình, có phương án vận hành đối với các trạm bơm khó khăn về nguồn nước, đồng thời tăng cường bơm nước vào giờ thấp điểm, tranh thủ bơm nước trữ vào đồng để tránh tình trạng gây hạn giả tạo vào thời kỳ đổ ải tập trung và thời kỳ khô hạn cuối tháng 3, đầu tháng 4 của vụ Xuân kéo dài cho đến đầu vụ Mùa; đóng, mở cống ở các cửa sông, cửa biển hợp lý để giữ nước ngọt, ngăn nước mặn; kiểm tra độ mặn để có kế hoạch lấy nước tưới phù hợp.

+ Phối hợp với các nhà máy Thủy điện để chủ động vận hành các trạm bơm trên dòng chính các sông đảm bảo thời gian và đầu nước bể hút để lấy nước và trữ nước phục vụ tưới và chống hạn.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện công tác nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước để bơm nước phục vụ công tác tưới và chống hạn; chủ động tham mưu quyết định thời điểm đắp đập tạm trên kênh tiêu, sông nội địa để lấy và dâng nước cho các trạm bơm hoạt động.

+ Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị của các trạm bơm điện để xem xét, quyết định việc tháo dỡ các trạm bơm nhỏ dự kiến được tưới thay thế bằng hệ thống kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã và giữ lại một số trạm bơm cần thiết sẵn sàng phục vụ tưới hỗ trợ chống hạn khi cần.

+ Khi mực nước xuống thấp hơn mực nước kiệt thiết kế của các trạm bơm điện, căn cứ tình hình thực tế cần hạ thấp cao trình đáy bể hút và nối ống hút sẵn sàng phục vụ tưới, có kế hoạch lắp đặt bổ sung máy bơm dầu, dã chiến để bơm chuyền, bơm tiếp nguồn. Đối với các trạm bơm không còn khả năng bơm, cần có phương án lắp đặt máy bơm có cột nước cao thay thế các máy bơm cũ để kịp thời bơm nước chống hạn.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn năm 2025, tỉnh Thanh Hóa.

- Thường xuyên theo dõi chặt chẽ tình hình, các bản tin dự báo chuyên ngành về nguồn nước, hạn hán, xâm nhập mặn, thông báo kịp thời cho các địa phương, đơn vị liên quan và người dân vùng ảnh hưởng; chủ động chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn; tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).

- Chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh để kịp thời cung cấp nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

- Tập trung chỉ đạo triển khai công tác đo triều - mặn hạ lưu hệ thống sông Mã, sông Yên và sông Bạng (đặc biệt theo dõi giới hạn độ mặn 1‰), kịp thời thông tin cho Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh, các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL, UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan để có kế hoạch khai thác, sử dụng nước cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nước.

- Tổng hợp tình hình hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; phối hợp với các đơn vị liên quan đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương đề nghị hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chống hạn.

2. Sở Công Thương chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa tập trung duy trì đảm bảo cung cấp điện cho các trạm bơm tưới; đặc biệt, các trạm bơm đầu mối lớn, các trạm bơm vùng triều phải được ưu tiên cấp điện 24/24h để tranh thủ bơm nước phục vụ công tác chống hạn, xâm nhập mặn theo Kế hoạch này; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan theo dõi, chỉ đạo các nhà máy Thủy điện Trung Sơn, Bá Thước 1, Bá Thước 2, Cẩm Thủy 1 vận hành phát điện với lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đồng thời duy trì mực nước ổn định để đảm bảo cho các trạm bơm dọc sông Mã lấy nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

3. Sở Xây dựng

- Thường xuyên theo dõi nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và các khu công nghiệp để chỉ đạo kịp thời theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền chỉ đạo theo quy định, đảm bảo cấp nước an toàn; đồng thời, chỉ đạo các đơn vị cấp nước tăng cường kết nối hệ thống cấp nước sinh hoạt với nguồn nước từ các hồ chứa nước ngọt, công trình thủy lợi.

- Chủ động phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan nghiên cứu tăng cường kết nối giữa các nhà máy nước, mạng lưới cấp nước.

- Chỉ đạo các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh rà soát, lập và thực hiện kế hoạch đảm bảo cấp nước an toàn, quản lý rủi ro.

4. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí hoặc lồng phép trong các chương trình, chính sách hiện hành để thực hiện công tác phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn đảm bảo theo quy định.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 và các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL, căn cứ Kế hoạch này và trên cơ sở Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự hiện có của đơn vị, phân giao nhiệm vụ cụ thể để xây dựng phương án chống hạn, xâm nhập mặn năm 2025 (trong đó lưu ý phương án lấy nước cho các trạm bơm dọc sông Lèn, hạ lưu sông Mã) và chỉ đạo thực hiện; rà soát, bổ sung kế hoạch hàng năm của đơn vị chi tiết, cụ thể đến từng tiểu vùng, duy trì chế độ giao ban định kỳ; phối, kết hợp chặt chẽ từ cơ sở đến các cấp, ngành để chỉ đạo ứng phó kịp thời với diễn biến thời tiết phức tạp xảy ra; đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt do địa phương quản lý; rà soát, xác định các khu vực có nguy cơ xảy ra thiếu nước sinh hoạt để chủ động triển khai các giải pháp bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, không để người dân thiếu nước sinh hoạt, trường hợp cần thiết phải huy động lực lượng, phương tiện (như xe cứu hỏa, xe quân đội chuyên chở,…) vận chuyển nước để cung cấp cho người dân; chủ động huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn trên địa bàn, báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy lợi) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL:

- Căn cứ Kế hoạch này, triển khai các giải pháp phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất.

- Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá kết quả tưới từng đợt để có phương án điều hành, phân phối, dẫn nước cho những đợt tiếp theo.

- Các Công ty TNHH một thành viên Sông Chu, Thủy lợi Nam Sông Mã chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng nước hồ Cửa Đạt, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3, các nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, Dốc Cáy để vận hành phát điện với lưu lượng, thời gian phù hợp nhu cầu dùng nước, đảm bảo tiết kiệm và duy trì ổn định mực nước thiết kế của các hệ thống Bái Thượng, kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã.

- Chủ động phối hợp với các địa phương và Điện lực huyện, thị xã, thành phố để được ưu tiên đủ nguồn điện, chất lượng điện phục vụ khi có nhu cầu bơm; đặc biệt là các trạm bơm vùng ảnh hưởng thủy triều phải đăng ký dùng điện 24/24h để chủ động khi có đủ điều kiện về nguồn nước là có thể bơm được ngay.

7. Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3:

- Phối hợp chặt chẽ với các Công ty cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP, cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Bắc Miền Trung căn cứ mực nước hồ hiện tại, điều chỉnh lưu lượng vận hành xả nước hồ Cửa Đạt theo quy định tại Điều 15 Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã (ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 13/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ) đảm bảo phù hợp với nhu cầu tưới thực tế, tiết kiệm để nâng cao tối đa hiệu quả sử dụng nước hồ Cửa Đạt; phối hợp chặt chẽ với Công ty cổ phần Thủy điện Hủa Na để xả nước đúng quy trình, tăng cường xả nước xuống hạ du khi cần thiết.

- Triển khai lập phương án, kế hoạch sử dụng nước phần dung tích chết của hồ Cửa Đạt, trình duyệt theo quy định để chống hạn cuối vụ Xuân và đầu vụ Mùa; trong đó, nêu cụ thể phương án vận hành qua cửa van thủy lợi thủy điện Cửa Đạt và cửa van thủy lợi Tuynel Dốc Cáy.

- Phối hợp với Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Sông Mã để có kế hoạch cấp nước tưới phù hợp với nhu cầu và lịch tưới thực tế.

- Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường có phương án, giải pháp kỹ thuật và bố trí đủ nguồn kinh phí để đảm bảo an toàn, ổn định lâu dài cho hệ thống công trình hồ chứa nước Cửa Đạt và đảm bảo cấp nước phục vụ cho sản xuất.

8. Các Công ty: TNHH một thành viên Thủy điện Trung Sơn, TNHH Hà Thành, cổ phần Thủy điện Hoàng Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh Bình, cổ phần đầu tư hạ tầng và giao thông, cổ phần Thủy điện Hủa Na, cổ phần Thủy điện Đakrông, cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP, cổ phần Thủy điện Xuân Minh, cổ phần Đầu tư và Phát triển điện Bắc Miền Trung chỉ đạo các nhà máy Thủy điện vận hành theo đúng quy trình đã được phê duyệt, đảm bảo duy trì ổn định mực nước trên các sông cho các trạm bơm vận hành và hệ thống kênh tưới đảm bảo nguồn phục vụ tưới và chống hạn; phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL thông báo kế hoạch xả nước để có kế hoạch bơm tưới và tích, trữ nước.

9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh kịp thời thông báo, cảnh báo về tình hình thời tiết, thiên tai, nhất là những diễn biến bất lợi của thời tiết đến các cơ quan, đơn vị liên quan và nhân dân để phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất và chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn phù hợp.

10. Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa, trên cơ sở diễn biến tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn, thông báo khả năng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn để người dân biết, sử dụng nước tiết kiệm; đưa tin biểu dương, động viên kịp thời các đơn vị, địa phương làm tốt công tác chống hạn.

11. Các Sở, ban, ngành, đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai các biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn có thể gây ra.

Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3 và các đơn vị liên quan khẩn trương tổ chức thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Cục Quản lý và Xây dựng công trình;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 3;
- Các Công ty: Điện lực Thanh Hóa, TNHH MTV Sông Chu, TNHH MTV TL Bắc Sông Mã, TNHH MTV TL Nam Sông Mã, CP TĐ Hủa Na, CP TĐ Đakrông, CP XD và Năng lượng VCP, CP TĐ Xuân Minh, CP ĐT và PT điện Bắc Miền Trung, TNHH MTV TĐ Trung Sơn, TNHH Hà Thành, CP TĐ Hoàng Anh Thanh Hóa, TNHH Thanh Bình, CP ĐTXD hạ tầng và giao thông;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PT và TH T. Hóa; Báo T. Hóa; Đài KTTV tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Giang

 

PHỤ LỤC 1:

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH CÓ KHẢ NĂNG THIẾU NƯỚC VÀ XẢY RA HẠN VỤ XUÂN VÀ ĐẦU VỤ MÙA NĂM 2025 - VÙNG HỒ, ĐẬP LỚN
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên đơn vị

Diện tích có khả năng thiếu nước (ha)

Diện tích có khả năng xảy ra hạn, ảnh hưởng đến năng suất (ha)

Nguồn cấp nước

Ghi chú

 

TỔNG

7.043,9

4.027,0

 

 

A

HỆ THỐNG BÁI THƯỢNG

3.541,9

2.499,0

 

 

I

Huyện Thường Xuân

25

 

 

 

1

Xã Xuân Dương

25

 

Hệ thống kênh đường ống Thường Xuân

 

II

Huyện Thọ Xuân

252

 

 

 

1

Xã Thọ Diên

45

 

Kênh Chính

 

2

Xã Xuân Trường

20

 

Kênh C1B

 

3

Xã Bắc Lương

15

 

Kênh C2/3, B1

 

4

Xã Xuân Phong

30

 

Kênh B2, B4, B6

 

5

Xã Thọ Lộc

57

 

Kênh C10

 

6

Xã Xuân Sinh

58

 

Kênh C6, C4, C2-4

 

7

Xã Xuân Hòa

15

 

Kênh C1A, C1B

 

8

Xã Thọ Hải

12

 

Kênh C1A, C2-1A, C1-1A

 

III

Huyện Thiệu Hóa

575

545

 

 

1

Xã Thiệu Toán

55

55

Kênh B5, B2/5

 

2

Xã Thiệu Hòa

125

120

Kênh B8a, N5

 

3

Xã Thiệu Chính

60

50

Kênh B8a, N3

 

4

Xã Minh Tâm

15

10

Kênh B8b

 

5

Xã Thiệu Trung

70

70

Kênh B12, B1/3-10

 

6

Xã Thiệu Viên

50

50

Kênh B8b, N9

 

7

Xã Thiệu Lý

80

80

Kênh B1/10, B3/10

 

8

Xã Thiệu Giao

35

35

Kênh B6/9, B3/15a

 

9

Xã Thiệu Vân

30

25

Kênh B1-6/9

 

10

Xã Thiệu Khánh

30

30

Kênh B8/9, B10/9, B3/9

 

11

Xã Tân Châu

10

10

Kênh B1/9

 

12

TT. Thiệu Hóa

15

10

Đuôi 2 máng dọc đường QL 45 kênh B9

 

IV

TP. Thanh Hóa (mới)

703,9

351

 

 

1

Xã Đông Quang

30

10

Kênh B20

 

2

Xã Đông Phú

42

20

Kênh B10, kênh Tân Thành, kênh tiêu Cầu Đình

 

3

Xã Đông Nam

40

20

Kênh B10

 

4

Xã Đông Văn

20

10

Kênh tiêu Tân Thành

 

5

Xã Đông Hoàng

56,9

5

Kênh B3/10, B10

 

6

Xã Đông Yên

80

40

Kênh B9/10, B7/10b, B7/10a, kênh tiêu Tân Thành

 

7

Xã Đông Khê

50

20

Kênh B12, hồ Rủn

 

8

Xã Đông Ninh

40

20

Kênh 2-5/10a

 

9

Xã Đông Hòa

10

5

Kênh B5/10b, B2/10

 

10

Xã Đông Minh

35

17

Kênh B7/10a, B2/16a nhánh tả

 

11

Xã Đông Thịnh

15

7

Kênh tiêu N3, N4

 

12

Xã Đông Tiến

15

5

Kênh B15a, B15b

 

13

Phường Quảng Thành

60

30

 

 

 

Phố Thành Tráng

40

20

Kênh B29

 

 

Phố Thành Công

20

10

Kênh B31A

 

14

Phường Quảng Cát

90

60

 

 

 

Thôn 14+15+16+17+18

80

53

Kênh B33

 

 

Thôn 1+2

10

7

Kênh B35

 

15

Phường Quảng Đông

40

32

 

 

 

Việt Yên

40

32

Kênh B31b

 

16

Phường Đông Lĩnh

30

30

Kênh B15A

 

17

Phường Đông Cương

50

20

Kênh B19, TB Đại Khối

 

V

Huyện Triệu Sơn

249

231

 

 

1

Xã Đồng Lợi

55

55

Kênh N15, N4/15b

 

2

Xã Khuyến Nông

21

21

Kênh nội đồng vượt cấp Nông Trường - Khuyến Nông, N4/15b

 

3

Xã Hợp Thắng

40

40

Kênh C6, TB Hợp Thắng 3

 

4

Xã Tân Ninh

60

60

Kênh N8

 

5

Xã Thọ Phú

10

10

Kênh Nam

 

6

Xã Thọ Tân

25

25

Kênh C5/6

 

7

Xã Đồng Thắng

38

20

Kênh B6/10

 

8

Xã Đồng Tiến

 

 

Kênh B10

 

VI

Huyện Quảng Xương

960

841

 

 

1

Xã Quảng Lộc

75

70

Đuôi kênh Bắc Bái Thượng

 

2

Xã Quảng Lưu

70

60

Đuôi kênh Bắc Bái Thượng

 

3

Xã Quảng Hải

50

50

Đuôi kênh Bắc Bái Thượng và bơm điện

 

4

Xã Quảng Giao

30

30

Đuôi kênh B30, kênh Bắc

 

5

Xã Quảng Nhân

70

60

Đuôi kênh Bắc, kênh B30

 

6

Xã Quảng Văn

80

80

Đuôi kênh B22, B6/22a, B6/22b

 

7

Xã Quảng Long

75

65

Đuôi kênh B22

 

8

Xã Quảng Hòa

60

50

Đuôi kênh B3/22

 

9

Xã Quảng Yên

45

40

Đuôi kênh B4/22

 

10

Xã Quảng Ngọc

25

16

Đuôi kênh 8/22

 

11

Xã Quảng Ninh

70

50

Đuôi kênh B28

 

12

Xã Quảng Đức

25

20

Đuôi kênh B28, B30

 

13

TT. Tân Phong

70

60

Đuôi kênh B24, B28

 

14

Xã Quảng Bình

55

50

Đập dâng Hùng Bình

 

15

Xã Tiên Trang

160

140

Đuôi kênh TB Quảng Lĩnh

 

VII

TP. Sầm Sơn

105

80

 

 

1

Phường Quảng Vinh

25

10

Đuôi kênh TB Quảng Vinh

 

2

Xã Đại Hùng

20

20

Đuôi kênh B2/35

 

3

Xã Quảng Minh

60

50

Đuôi kênh B33, B35

 

VIII

Huyện Nông Cống

672

451

 

 

1

Xã Tân Thọ

55

37

 

 

-

Thôn 7

7

5

Tiểu câu K6+900H trên N8 - Bái Thượng

 

-

Mã Cao thôn 4

10

7

Tiểu câu K3+697T trên N8 - Bái Thượng

 

-

Cồn Sếu

8

5

Tiểu câu K25+687T trên kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Đồng Lâm Lâm

15

10

Tiểu câu K3+617H trên N8 - Bái Thượng

 

-

Đồng Mã Láng

15

10

Tiểu câu K4+890H trên N8 - Bái Thượng

 

2

Xã Tân Phúc

79

43

 

 

-

Làng Ố

27

15

Nhánh tưới đuôi N19 kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Đồng Hang

35

20

Nhánh tưới đuôi N19 kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Cồn Sên

17

8

Đập trên kênh tiêu Đá Bàn 2

 

3

Xã Tân Khang

75

48

 

 

-

Đồng Nghè

25

15

Tiểu câu K5+250T, K5+380T N8 - Bái Thượng

 

-

Ao Sen

10

7

Tiểu câu K5+250T, K5+380T N8 - Bái Thượng

 

-

Thôn Tân Cầu

20

12

Đuôi kênh N21 - Bái Thượng

 

-

Mã Xã

20

14

Tiểu câu K5+050H trên N8 - Bái Thượng

 

4

Xã Trung Chính

73

52

 

 

-

Thôn Bi Kiều

20

12

Kênh N25 - Bái Thượng

 

-

Thôn Mau Giáp

30

25

Kênh N25 - Bái Thượng

 

-

Thôn Thanh Hà

23

15

Tiểu câu K32+308T kênh Nam - Bái Thượng

 

5

Xã Hoàng Sơn

60

40

 

 

-

Thôn Thanh Liêm

30

20

Tiểu câu K32+308T, K31+810T kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Thôn Phú Quý

30

20

Tiểu câu K34+310T kênh Nam - Bái Thượng

 

6

Xã Trung Ý

82

47

 

 

-

Bái Ngẵn

20

12

Tiểu câu K34+150H, K34+237H kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Đồng Hón, Đồng Chát

30

15

Kênh N12 kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Đồng Ngoài

20

12

Tiểu câu K34+310T kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Chùa Mới

12

8

Tiểu câu K34+539H kênh Nam - Bái Thượng

 

7

Xã Tế Tân

21

17

 

 

-

Đồng Trát T7

7

5

Tiểu câu K34+500H kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Chùa Mới T7

6

5

Tiểu câu K34+500H kênh Nam - Bái Thượng

 

-

Trước Làng T7

8

7

Tiểu câu K34+500H kênh Nam - Bái Thượng

 

8

Xã Trung Thành

55

36

 

 

-

Thôn Yên Dân

10

8

Tiểu câu K7+990H trên N8 - Bái Thượng

 

-

Thôn Đông Yên

15

10

Tiểu câu K7+394T trên N8 - Bái Thượng

 

-

Thôn 2, 3, 5

30

18

Kênh N1/8, kênh Lê Mã Lương

 

9

Xã Tế Thắng

60

45

 

 

-

Đồng làng Cảnh, làng Đồng (thôn 1, 2)

40

30

Đuôi kênh B12, TB tưới Tế Thắng

 

-

Đồng Thổ Vị (thôn 7, 8)

20

15

Đuôi kênh tưới N3/8 (B14) N8 - Bái Thượng

 

10

Xã Tế Lợi

23

23

Đuôi kênh N5/8 - Bái Thượng

 

11

Xã Minh Nghĩa

20

15

Kênh tưới N2/5/8, N4/5/8 - Bái Thượng

 

12

Xã Vạn Hòa

24

18

Đuôi kênh B2 và đập Đồng Thọ

 

13

Xã Tượng Văn

68

30

Đuôi kênh N6, tiểu câu K15+225H (N6 phụ), kênh Mã Hòm

 

B

HỆ THỐNG BẮC SÔNG CHU - NAM SÔNG MÃ

2.926,0

1.114,0

 

 

I

Huyện Yên Định

1.889

622

 

 

1

Kênh B9

235

29

 

 

1.1

TT. Quý Lộc (Đồng Bãi, Đồng Trong)

185

25

Sông Mã

 

1.2

TT. Quý Lộc, Yên Lâm (Tụng Công, Đồng Lác)

50

4

Hồ Thắng Long

 

2

Kênh 18

50

4

 

 

2.1

TT. Quý Lộc (khu 58 ha)

30

3

Kênh tiêu Quan Trì

 

2.2

Xã Yên Tâm (Đồng Mai, Bái Ổi)

20

1

Hồ số 5

 

3

Kênh B20

180

20

 

 

3.1

Xã Yên Trung (Đồng Ngoài, Khua Hà, Đồng Đỗ)

50

5

Hồ Yên Trung

 

3.2

Xã Yên Phú, Yên Giang, Yên Tâm (Bái Muôn, Đồng Bông)

110

10

Sông Hép, hồ chứa của TB Yên Phú

 

3.3

Xã Yên Phú (Cần Cà, Gò Sỏi, Đồng Lược)

20

5

Kênh B20

 

4

Kênh B22

90

8

 

 

4.1

Xã Yên Thịnh (Đồng Vàng)

50

5

Sông Cầu Chày

 

4.2

Xã Yên Thịnh (Đồng Dưa)

40

3

Kênh B24

 

5

Kênh B24

144

23

 

 

5.1

Xã Yên Hùng, Yên Ninh (Đồng Cao)

25

3

Kênh B24

 

5.2

Xã Yên Hùng (Sau Trường)

6

1

Kênh B24

 

5.3

Xã Yên Ninh (Đồng Cao)

12

4

Kênh tiêu

 

5.4

Xã Yên Phong (Khu 7 mẫu)

9

3

Kênh B24

 

5.5

Xã Yên Lạc (Cất Trong, Cất Ngoài, Lưỡi Liềm)

80

10

Kênh B24

 

5.6

Xã Yên Lạc (Cống Đỏ)

12

2

Cống Đỏ

 

6

Kênh Chính Bắc

1.190

538

 

 

6.1

Xã Định Tường (Đồng Giữa, Bái Đế, Dọc Tào)

5

2

Kênh tiêu

 

6.2

Xã Yên Ninh, Yên Thái (Quanh Cò, Nghĩa địa)

50

3

Kênh Chính Bắc

 

6.3

Xã Yên Thái

50

10

TB Yên Thái 2

 

6.4

Xã Định Long, Định Hưng (Cần Sơn, Sau Trường)

30

3

Kênh Chính Bắc

 

6.5

Xã Định Hưng (Đồng Tình)

30

10

Kênh Chính Bắc

 

6.6

Xã Định Long (Sau Trường, Cầu Xéo)

25

10

Kênh B30

 

6.7

Các đơn vị cuối kênh Bắc

1.000

500

Sông Mã

 

II

Huyện Thiệu Hóa

345

119

 

 

1

Xã Thiệu Ngọc

57

18

 

 

1.1

Đuôi kênh N22, đồng chăn nuôi

18

8

Kênh Chính Nam

 

1.2

Đồng đuồn ao cá

22

5

Kênh Chính Nam

 

1.3

Đồng Côn xy

17

5

Kênh N22

 

2

Xã Thiệu Vũ (Đồng Bờ hồ, Đa tán đồng cao của TB Thiệu Vũ cũ)

13

4

Kênh Chính Nam

 

3

Xã Thiệu Công (kênh N13)

30

20

Kênh Chính Nam

 

4

Xã Thiệu Phú

135

42

 

 

4.1

Diện tích đuôi kênh N15

60

20

Kênh Chính Nam

 

4.2

Diện tích đuôi kênh N17

30

9

Kênh Chính Nam

 

4.3

Diện tích của TB Đỉnh Tân

45

13

Kênh tiêu

 

5

Xã Thiệu Giang (kênh N11; diện tích Hưng Thôn, Đường Thôn)

75

25

Kênh Chính Nam

 

6

Xã Thiệu Duy (đuôi kênh N3-4)

35

10

Kênh N11

 

III

Huyện Thọ Xuân

645

357

 

 

1

Xã Xuân Thiên, TT. Lam Sơn

48

24

Kênh VC2

 

2

Xã Thọ Minh, Xuân Châu

50

25

Đuôi kênh N9

 

3

Xã Thọ Minh, Thọ Lập

45

25

Đuôi kênh N10

 

4

Xã Thọ Lập (các xứ đồng Dõng song, tre gai, ma đang)

48

28

Kênh N11

 

5

Xã Thọ Lập

20

10

Kênh N13

 

6

Xã Thọ Minh

7

5

Kênh VC4

 

7

Xã Xuân Tín

35

15

Đuôi kênh N15

 

8

Xã Thọ Thắng, Xuân Lập

80

30

Đuôi kênh N17

 

9

Xã Phú Yên (các xứ đồng Bái Dinh, Bái Chè)

40

20

Đuôi kênh N17a

 

10

Xã Xuân Minh

60

45

Đuôi kênh N19

 

11

Xã Xuân Minh

65

35

Kênh N19-8

 

12

Xã Xuân Minh (thôn Phong Cốc)

25

20

Đuôi kênh N23

 

13

Xã Trường Xuân (thôn Thành Vinh)

7

5

Cống Thành Vinh K21+450 kênh Nam

 

14

Xã Trường Xuân

115

70

Đuôi kênh N20

 

IV

Huyện Ngọc Lặc

47

16

 

 

1

Xã Kiên Thọ

30

10

Kênh tiêu Suối Thi

 

2

Xã Minh Tiến

3

1

Kênh tiêu Làng Giác

 

3

Xã Ngọc Trung

14

5

Sông Cầu Chày, hồ Minh Lâm, hồ Yên Thắng

 

C

HỆ THỐNG SÔNG MỰC

354

242

 

 

I

Huyện Nông Cống

354

242

 

 

1

Xã Vạn Thắng

20

15

Đuôi kênh N3 Sông Mực

 

2

Xã Công Liêm

15

10

Đuôi kênh N2 Sông Mực

 

3

Xã Thăng Thọ

30

20

Đuôi kênh N2, N11C Sông Mực

 

4

Xã Thăng Long

50

35

Đuôi kênh N11, N11A, N11A2 Sông Mực

 

5

Xã Thăng Bình

20

10

Đuôi kênh N2B, N13, tiểu câu K13+156T kênh Nam Sông Mực

 

6

Xã Tượng Lĩnh

35

17

Đuôi kênh N4, N6 kênh Nam Sông Mực

 

-

Thôn Nga Thượng

20

10

Đuôi kênh N6 kênh Nam Sông Mực

 

-

Thôn Vĩnh Lại

15

7

Đuôi kênh N4 kênh Nam Sông Mực

 

7

Xã Trường Sơn

57

35

Đuôi kênh TN7, N12C, N12B, N15B kênh Nam Sông Mực

 

8

Xã Trường Minh

40

30

Đuôi kênh N15A, N15B Sông Mực

 

9

Xã Trường Trung

42

35

Nhánh tưới đuôi kênh N17 Sông Mực và đuôi kênh quay đầu TB Trường Trung

 

10

Xã Trường Giang

45

35

Đuôi kênh N14, TN7 sông Mực

 

D

HỆ THỐNG YÊN MỸ

222

172

 

 

I

TX. Nghi Sơn

190

145

 

 

1

Xã Anh Sơn

75

55

 

 

-

Thôn Bài

20

15

Đuôi kênh C6 hồ Yên Mỹ

 

-

Thôn An Cư, Yên Tôn, Cổ Trinh

40

30

Đuôi kênh C11 - kênh Bòng Bòng

 

-

Thôn Xuân Thắng

15

10

Đuôi kênh Bòng Bòng

 

2

Xã Thanh Sơn

27

20

Kênh B9/5 - kênh Bắc Yên Mỹ

 

3

Xã Thanh Thủy

50

40

 

 

-

Thôn Đồng Minh

25

20

Kênh B9/5 - kênh Bắc Yên Mỹ

 

-

Thôn Phượng Cát

25

20

Kênh B9 - kênh Bắc Yên Mỹ

 

4

Xã Ngọc Lĩnh

17

10

 

 

-

Thôn 12

17

10

Đuôi kênh Bòng Bòng

 

5

Xã Hải Châu

5

5

 

 

-

Thôn Nam Châu

5

5

Đuôi B13 kênh Bắc - Yên Mỹ

 

6

Xã Hải Lĩnh

16

15

 

 

-

Thôn 1, 2, 3

16

15

Đuôi B8 kênh Bắc - Yên Mỹ

 

II

Huyện Như Thanh

5

5

 

 

1

Xã Thanh Tân

5

5

 

 

-

Thôn Khả La

5

5

Cống đập phụ hồ Yên Mỹ

 

III

Huyện Nông Cống

27

22

 

 

1

Xã Yên Mỹ

20

15

 

 

-

Thôn Mỹ Phú

20

15

Cống đập phụ hồ Yên Mỹ

 

2

Xã Công Bình

7

7

 

 

-

Thôn Yên Phú

7

7

Cống đập phụ hồ Yên Mỹ

 

 

PHỤ LỤC 2:

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH CÓ KHẢ NĂNG THIẾU NƯỚC VÀ XẢY RA HẠN VỤ XUÂN VÀ ĐẦU VỤ MÙA NĂM 2025 - VÙNG HỒ, ĐẬP, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NHỎ MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên đơn vị

Diện tích có khả năng thiếu nước (ha)

Diện tích có khả năng xảy ra hạn, ảnh hưởng đến năng suất (ha)

Nguồn cấp nước

Ghi chú

 

TỔNG

2.362,3

2.010,3

 

 

I

Huyện Vĩnh Lộc

130

68

 

 

1

Xã Vĩnh Phúc

50

10

Hồ Mang Mang

 

2

Xã Vĩnh Hưng

60

50

Hồ Hón Chè

 

3

Xã Vĩnh Hùng

10

5

Hồ Đồng Mực

 

4

Xã Vĩnh Thịnh

10

3

Cụm hồ Đá Kẽm, Rát

 

II

Huyện Thạch Thành

68,5

38,5

 

 

1

Xã Thành Minh

6

6

Hồ Ma Mân

 

2

Xã Thành Long

11,5

11,5

Hồ Chuộn Chè

 

3

Xã Thành Mỹ

10

5

Hồ Hón Ấm

 

4

Xã Thành Yên

10

10

Các hồ Rộc Thạ, Rộc Mõ

 

5

Xã Thành Trực

6

6

Các hồ Eo Đa, Rộc Chùa

 

6

Xã Thạch Tượng

15

 

Hồ Bai Màng

 

7

Xã Thành Tâm

10

 

Hồ Giếng Ấm

 

III

Huyện Thọ Xuân

180

180

 

 

1

TT. Sao Vàng

50

50

Các hồ Vĩnh Chinh, Đội 16, Đồng Trường,…

 

2

Xã Xuân Phú

60

60

Các hồ, đập: hồ Làng Sung, hồ Làng Bài, hồ Đồng Lánh, đập Bai Sung, đập Ông Bô, đập Đùi Ếch,...

 

3

Xã Thọ Lâm

70

70

Các hồ, đập: hồ Thanh Cát, hồ Đồi Gấc, hồ Núi Chè 2, đập Thành Sơn,…

 

IV

Huyện Nông Cống

617,5

607,5

 

 

1

Xã Tượng Sơn

60

60

Các hồ Khe Than, Khe Ba, Đồng Húng,…

 

2

Xã Công Liêm

180

180

Các hồ Đồng Trầu, Đá Dựng, Nổ Cái,…

 

3

Xã Công Chính

78

78

Các hồ Chai, Cồn Cát, Trại Lợn,…

 

4

Xã Yên Mỹ

70,3

70,3

 

 

5

Xã Tượng Lĩnh

73,4

73,4

Các hồ Đồng Vễn, Quang Vinh,…

 

6

Xã Thăng Bình

40,8

40,8

Hồ Đá Đứng

 

7

Xã Vạn Hòa

35

35

Các hồ Đồng Thọ, Khe Muôn

 

8

Xã Thăng Long

15

15

 

 

9

Xã Vạn Thiện

65

55

Đập Khe Ruỗn I, II, III

 

V

Huyện Triệu Sơn

210

65

 

 

1

Xã Vân Sơn

40

20

 

 

2

Xã Thọ Tiến

15

 

Các hồ Quấng, Đồng Cổ

 

3

Xã Hợp Thắng

40

15

Các hồ, đập: hồ Phu Thôn, đập Ông Lới,…

 

4

Xã Hợp Thành

50

10

Hồ Hòa Phú

 

5

Xã Hợp Lý

25

5

Các hồ Bến Đá, 6/1, Quang Trung,…

 

6

Xã Hợp Tiến

20

10

Các hồ Đồng Lầy, Vạn Thắng,…

 

7

Xã Triệu Thành

20

5

Các hồ Đồng Tôm, Ông Hoạt, Nấp Mới,…

 

VI

Huyện Quan Hóa

10,5

10,5

 

 

1

Xã Phú Nghiêm

1

1

Chủ yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn

 

2

Xã Phú Xuân

5,5

5,5

Chủ yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn

 

3

Xã Nam Xuân

4

4

Chủ yếu là các đập, bai nhỏ trên địa bàn

 

VII

Huyện Như Xuân

102

32

 

 

1

Xã Thượng Ninh

6

2,5

Các đập Lèn Mát, Đồng Hả, Đồng Mò

 

2

TT. Yên Cát

10

3,5

Các hồ Đàm Lầy, Ao Bui

 

3

Xã Bình Lương

7

4

Các đập Dốc Khế, Bù Bù

 

4

Xã Hóa Quỳ

5

0

Các đập Ớt, Bai Kha

 

5

Xã Cát Tân

10

5

Các hồ Đồng Man, Thanh Vân

 

6

Xã Xuân Hòa

4

0

Hồ Con Hoãng

 

7

Xã Thanh Xuân

15

5

Các đập Xà Xảm, Thanh Đồng

 

8

Xã Thanh Sơn

5

2

Đập Bai Nghín

 

9

Xã Thanh Quân

15

5

Đập Bai Tuận

 

10

Xã Thanh Phong

10

3

Các đập Bai O2, Bai Mèn, Bò Cung, Huôi Phai

 

11

Xã Thanh Hòa

5

0

Đập Thanh Sơn

 

12

Xã Thanh Lâm

10

2

Đập Khe Chon

 

VIII

Huyện Hoằng Hóa

80

80

Các hồ Hoằng Hải, Hoằng Yến

 

IX

TP. Thanh Hóa

60

60

Tập trung tại xứ đồng vùng cao của phường Hoằng Đại (phía đuôi kênh N22-8)

 

X

TX. Bỉm Sơn

15

15

Tập trung tại xứ đồng vùng cao địa bàn các phường Đông Sơn, Phú Sơn, Quang Trung

 

XI

TX. Nghi Sơn

50

50

Ảnh hưởng của các dự án đang thi công như: dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án đô thị Tĩnh Gia trên địa bàn các phường Hải Hòa, Bình Minh; sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Mã Trai 2, phường Xuân Lâm;…

 

XII

Huyện Hà Trung

150

150

Tập trung tại các công trình thủy lợi trên địa bàn các xã Hà Lĩnh, Hà Long, Hà Tiến, Hà Giang, Hà Bắc

 

XIII

Huyện Mường Lát

150

150

Tập trung tại các công trình đập, bai thuộc các xã Quang Chiều, Mường Chanh, Mường Lý, Tam Chung,...

 

XIV

Huyện Thường Xuân

334,8

334,8

Tập trung tại các công trình thủy lợi trên địa bàn các xã Xuân Thắng, Xuân Chinh, Xuân Lẹ, Luận Thành, Tân Thành,… như: hồ Na Luốc, hồ Hón Kín, hồ Coong Khoai, đập Hón Đìn, đập Hón Tộ, đập Trắm Lang,…

 

XV

Huyện Như Thanh

35

35

Hồ Cầu Lim, xã Mậu Lâm; hồ Bái Ổi, xã Thanh Kỳ

 

XVI

Huyện Cẩm Thủy

124

89

Hồ Vụng Vả, hồ Lương Ngọc, hồ Thạch An, Khe Hón Lim, Khe Phi Long, khe Hón Chan

 

XVII

Huyện Quan Sơn

45

45

Tập trung tại các công trình đập, bai nhỏ thuộc các xã, thị trấn: Trung Xuân, Trung Tiến, Mường Mìn, Sơn Điện, Sơn Lư,…

 

 

PHỤ LỤC 3:

TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC TRẠM BƠM CÓ KHẢ NĂNG ẢNH HƯỞNG THỦY TRIỀU, MẶN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên trạm bơm

Năm xây dựng

Địa điểm xây dựng

Nhiệm vụ

Quy mô

Ghi chú

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Diện tích tưới thực tế (ha)

Số máy

Q/1 máy (m3 /h)

I

LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ, SÔNG CHU

 

 

 

 

 

1

TB Hoằng Khánh

1970

Xã Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa

11.815

10.593

7

8.000

 

2

TB Trà Sơn

1978

Xã Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa

40

32

1

1.000

 

3

TB Hoằng Giang

1981

Xã Hoằng Giang, huyện Hoằng Hóa

1.860

213

8

6x1.120+2x1.400

 

4

TB Hoằng Long

1980

P. Long Anh, TP. Thanh Hóa

140

121

2

1.120+1.200

 

5

TB Yên Vực

1980

P. Tào Xuyên, TP. Thanh Hóa

194

43

1

1.200

 

6

TB Nguyệt Viên

1989

P. Hoằng Quang, TP. Thanh Hóa

150

46

2

1.000

 

7

TB Thiệu Thịnh

1988

Xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa

137,5

129,5

2

900

 

8

TB Sử Nhân

1998

Xã Thiệu Duy, huyện Thiệu Hóa

43,32

52,4

2

980

 

9

TB Thiệu Quang 1

1973

Xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa

368,9

371,1

4

980

 

10

TB Thiệu Quang 2

1977

Xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa

91,2

96,2

1

980

 

11

TB Thiệu Giang 1

1978

Xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa

129

62,4

2

980

 

12

TB Thiệu Giang 2

1987

Xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa

339,52

336,9

5

900

 

13

TB Phú Ninh

2018

Xã Định Công, huyện Yên Định

100

110, 6

2

1.100

 

14

TB Quan Yên

1987

Xã Định Công, huyện Yên Định

40

37,9

1

700

 

15

TB Yên Hoành

1984

Xã Định Tân, huyện Yên Định

70

53,8

3

980&470

 

16

TB Mã Bái

1976

Xã Định Công, huyện Yên Định

125

134,5

2

1.000

 

17

TB Hội Trường

1990

Xã Định Công, huyện Yên Định

25

12

1

540

 

18

TB Vĩnh Hùng

1982

Xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc

2.000

356,5

8

980

 

19

TB Hàm Rồng

1978

P. Hàm Rồng, TP. Thanh Hóa

80

72

2

1.000

 

20

TB Hoằng Hợp

1995

Xã Hoằng Hợp, huyện Hoằng Hóa

15

14

1

1.000

 

21

TB Vạn Sơn

1992

P. Đông Hải, TP. Thanh Hóa

100

90

2

1.000

 

22

TB Hoằng Đại

1968

P. Hoằng Đại, TP. Thanh Hóa

110

 

1

1.400

 

23

TB Nam Ngạn

1987

P. Nam Ngạn, TP. Thanh Hóa

110

 

1

1.400

 

II

LẤY NƯỚC TỪ SÔNG CÀN

 

 

 

 

 

1

TB Nga Phú

1986

Xã Nga Phú, huyện Nga Sơn

1.350

527

6

3x1.120+1x1.400

 

2

TB Nga Điền 1

1980

Xã Nga Điền, huyện Nga Sơn

17

18

1

1.120

 

3

TB Nga Điền 2

1980

Xã Nga Điền, huyện Nga Sơn

33

36

2

1.120

 

III

LẤY NƯỚC TỪ SÔNG HOÀNG

 

 

 

 

 

1

TB Thắng Phú

 

Xã Quảng Ngọc, huyện Quảng Xương

122

122

2

1.000+1.200

 

2

TB Quảng Phúc

1987

Xã Quảng Phúc, huyện Quảng Xương

104

104

2

1.200

 

3

TB Phúc Tâm

 

Xã Quảng Phúc, huyện Quảng Xương

72

72

1

1.200

 

4

TB Xóm 6 ĐT

1986

Xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

30

30

1

1.000

 

5

TB Đồng Tiến 1

1986

Xã Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn

73

73

1

1.400

 

6

TB Đồng Tiến 2

1986

Xã Đồng Tiến, huyện Triệu Sơn

50

50

1

1.000

 

7

TB Quảng Vọng

1984

Xã Quảng Vọng, huyện Quảng Xương

145

131

2

1.000

 

8

TB Quảng Văn

 

Xã Quảng Văn, huyện Quảng Xương

70

63

2

1.000

 

9

TB Đuôi N15

1991

Xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn

74

67

1

1x1.400

 

IV

LẤY NƯỚC TỪ SÔNG HOẠT

 

 

 

 

 

1

TB Nga Vịnh 1

1981

Xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn

360

296

4

3x1.120+1x1.400

 

2

TB Nga Thiện

1989

Xã Nga Thiện, huyện Nga Sơn

450

342

6

2.500

 

3

TB Xa Loan

2012

Xã Nga Văn, huyện Nga Sơn

4.770

4.821

6

4.000

 

4

TB Triết Giang

2011

Xã Hà Lan, TX. Bỉm Sơn

1.468

1.369

3

3x12.500

 

5

TB Dã Chiến Nga Thắng

2015

Xã Nga Thắng, huyện Nga Sơn

365

365

3

1.120

 

6

TB Cống Đá (Hà Châu 1)

1985

Xã Hà Châu, huyện Hà Trung

400

245

5

1.200

 

7

TB Đô Mỹ

1992

Xã Hà Tân, huyện Hà Trung

70

52,5

3

1.400

 

V

LẤY NƯỚC TỪ SÔNG LÈN

 

 

 

 

 

 

 

1

TB Đại Lộc

1984

Xã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc

1.575

1.080

6

1.200

 

2

TB Vực Bà

1980

Xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn

800

424

8

8x1.400

 

3

TB Thiều Xá

1988

Xã Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc

650

472

4

1x1.000+4x1.400

 

4

TB Quang Lộc

1980

Xã Quang Lộc, huyện Hậu Lộc

278

104

2

1.120

 

5

TB Vạn Đề

1990

Xã Hà Ngọc, huyện Hà Trung

715

385

3

1.400

 

6

TB Châu Tử

1978

Xã Châu Lộc, huyện Hậu Lộc

70

70

1

1.000

 

7

TB Phong Lộc

1978

Xã Phong Lộc, huyện Hậu Lộc

172

96

2

1.000

 

8

TB Liên Lộc 2

1987

Xã Liên Lộc, huyện Hậu Lộc

169

119

2

1.000

 

9

TB Chuế Cầu

1981

Xã Yến Sơn, huyện Hà Trung

100

100

1

1.000

 

10

TB Hà Phú

1998

Xã Lĩnh Toại, huyện Hà Trung

947

557

7

1.400

 

11

TB Cống Phủ 1

1990

Xã Yến Sơn, huyện Hà Trung

2.097

1.036

7

2.400

 

12

TB Cống Phủ 2

2011

Xã Yến Sơn, huyện Hà Trung

4.414

1.470

4

4.000

 

 

PHỤ LỤC 4:

DANH MỤC CÁC TRẠM BƠM LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ VÀ SÔNG CHU
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên trạm bơm

Năm xây dựng

Địa điểm xây dựng

Nhiệm vụ

Quy mô

Ghi chú

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Diện tích tưới thực tế (ha)

Số máy

Q/1 máy (m³/h)

I

LẤY NƯỚC TỪ SÔNG MÃ

 

 

 

 

 

1

TB Cẩm Tân II

1988

Xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy

120

61

2

1.000

2 máy bơm nối tiếp 1.000 m³/h

2

TB Nghĩa Dũng

1986

TT. Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy

48

43

1

1.000

 

3

TB Cẩm Vân 2

1984

Xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy

110

99

1

1.000

 

4

TB Cẩm Vân 3

1985

Xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy

88

79

1

1.000

 

5

TB Cẩm Vân 4

1987

Xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy

117

105

1

470

 

6

TB Cẩm Giang I

1997

Xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy

211

135

3

2x1.000+ 1x470

2 máy nối tiếp 1.000 m³/h và 1 máy bơm tăng áp 470 m³/h

7

TB Cẩm Bình

1997

Xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy

300

165

1

2.000

 

8

TB Cẩm Sơn

1997

TT. Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy

220

135

1

2.000

 

9

TB Cẩm Tân 1

1998

Xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy

218

133

1

2.016

 

10

TB Cẩm Vân

1997

Xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy

393

111

1

1.870

 

11

TB Cẩm Giang II

1997

Xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy

126

90

1

2.000

 

12

TB Làng Nâm

2000

Xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy

25

23

1

1.000

 

13

TB Đại Đồng 3

1995

TT. Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy

16

14

1

470

 

14

TB Cầu Mây

1992

TT. Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy

26

23

1

470

 

15

TB Làng Kìm (Cẩm Ngọc 1)

1999

Xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy

23

21

2

1.000

 

16

TB Làng Bèo

2003

Xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy

11

11

1

1.000

 

17

TB Làng Bọt

2005

Xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy

8

8

2

1.000

 

18

TB Kim Mẫm

2004

Xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy

70

70

2

1.000

 

19

TB Lương Thuận

2004

Xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy

50

50

2

1.000

 

20

TB Sủ Xuyên

2002

Xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy

18

18

1

1.000

 

21

TB Sun

2002

Xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy

20

20

1

470

 

22

TB Đồng Chan

2005

TT. Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy

12

12

1

470

 

23

TB Làng Song (Cẩm Ngọc 2)

2001

Xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy

20

20

1

470

 

24

TB Sông Mã 1

1985

TT. Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc

33

30

1

470

 

25

TB Vĩnh Minh

1986

Xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc

300

270

4

1.000

 

26

TB Vĩnh Quang

1984

Xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc

100

90

4

800

 

27

TB Yên Tôn 1

1991

Xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc

506

455

11

800

 

28

TB Yên Tôn 2

1992

Xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc

625

563

4

2.400

 

29

TB Ninh Khang

2003

Xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc

251

226

3

1.100

 

30

TB Vĩnh Hùng

2002

Xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc

369

332

8

980

 

31

TB Dã Chiến Vĩnh Hùng

2007

Xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc

369

332

4

980

 

32

TB Giang Đông

2003

Xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc

200

200

2

800

 

33

TB Vĩnh An

2004

Xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc

150

150

2

1.000

 

34

TB Phi Bình

2009

Xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc

100

100

1

450

 

35

TB Nam sông Mã

1962

Xã Yên Phong, huyện Yên Định (NSM)

6.586

1.227,9

5

7.100

 

36

TB Định Hải

1988

Xã Định Hải, huyện Yên Định

800

174,3

10

800

 

37

TB Quan Yên

1990

Xã Định Công, huyện Yên Định

26

23

1

700

 

38

TB Hội Trường

1980

Xã Định Công, huyện Yên Định

21

19

1

540

 

39

TB Mã Bái

1976

Xã Định Công, huyện Yên Định

125

134,5

2

1.000

 

40

TB A Lãng

1986

TT. Quý Lộc, huyện Yên Định

286

237,8

3

470

 

41

TB Định Tiến

1982

Xã Định Tiến, huyện Yên Định

540

486

4

4.000

 

42

TB Đa Nê

1990

Xã Yên Thọ, huyện Yên Định

250

225

2

2.000

 

43

TB Hón Suông

1994

TT. Quý Lộc, huyện Yên Định

57

12

1

540

 

44

TB Đồn Trang

1993

TT. Quý Lộc, huyện Yên Định

554,7

156,3

10

1.100

 

45

TB Yên Hoành

1995

Xã Định Tân, huyện Yên Định

70

53,8

3

980&470

 

46

TB tưới Thiệu Thịnh

1985

Xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa

137,5

129,5

2

900

 

47

TB Thiệu Công 2

1982

Xã Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa

135

122

1

1.000

 

48

TB Thiệu Công 3

1983

Xã Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa

130

117

1

1.000

 

49

TB Thiệu Công 4

1985

Xã Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa

126

113

1

1.000

 

50

TB Thiệu Công 5

1987

Xã Thiệu Công, huyện Thiệu Hóa

115

104

1

1.000

 

51

TB Hoằng Hợp

1995

Xã Hoằng Hợp, huyện Hoằng Hóa

15

14

1

1.000

 

52

TB Hoằng Khánh

2010

Xã Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa

80

80

1

500

 

53

TB Hoằng Khánh

1970

Xã Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa

11.815

10.593

7

8.000

 

54

TB Trà Sơn

1978

Xã Hoằng Khánh, huyện Hoằng Hóa

40

32

1

1.000

 

55

TB Hoằng Giang

1981

Xã Hoằng Giang, huyện Hoằng Hóa

1.860

124

8

6x1.120+ 2x1.400

 

56

TB Hoằng Phượng

 

Xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa

25

23

1

1.000

 

57

TB Hoằng Long 2

1980

P. Long Anh, TP. Thanh Hóa

5

5

1

540

 

58

TB Hoằng Long

1980

P. Long Anh, TP. Thanh Hóa

140

60

2

1.400+ 1.200

 

59

TB Yên Vực

1980

P. Tào Xuyên, TP. Thanh Hóa

194

37

1

1.200

 

60

TB Nguyệt Viên

1989

P. Hoằng Quang, TP. Thanh Hóa

150

60

2

1.000

 

61

TB Hàm Rồng

1978

P. Hàm Rồng, TP. Thanh Hóa

80

72

2

1.000

 

62

TB Vạn Sơn

1992

P. Đông Hải, TP. Thanh Hóa

100

90

2

1.000

 

II

LẤY NƯỚC TỪ SÔNG CHU

 

 

 

 

 

1

TB Thọ Thanh

1977

Xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân

350

27

1

1.000

 

2

TB Tổ Rồng

1998

Xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân

120

32

2

470

 

3

TB Xuân Hòa

1982

Xã Xuân Hòa, huyện Thọ Xuân

300

270

5

540

 

4

TB Xuân Lam

1977

TT. Lam Sơn, huyện Thọ Xuân

165

149

2

1.000

 

5

TB Thọ Trường I

1988

Xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân

60

54

1

1.000

 

6

TB Xuân Thành

1995

Xã Xuân Thành, huyện Thọ Xuân

600

570

4

1.500

 

7

TB Thiệu Ngọc

1986

Xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa

169

152

3

1.000

 

8

TB Sử Nhân

1998

Xã Thiệu Duy, huyện Thiệu Hóa

54

48

5

1.000

 

9

TB Thiệu Châu

2000

Xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa

250

250

4

1.000

 

10

TB Thiệu Phúc 1

1985

Xã Thiệu Phúc, huyện Thiệu Hóa

310

279

3

1.000

 

11

TB Thiệu Hưng

1980

TT. Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa

550

495

6

1.000

 

12

TB Thiệu Nguyên

1983

Xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa

250

225

2

1.000

 

13

TB Thiệu Dương

1987

P. Thiệu Dương, TP. Thanh Hóa

300

286

5

1.000

 

 

 

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-41-KH-UBND-2025-phong-chong-han-han-thieu-nuoc-xam-nhap-man-Thanh-Hoa-646642.aspx


Bài viết liên quan: