Văn bản hợp nhất 41/VBHN-BGTVT 2024 Thông tư biểu mẫu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu biển

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 41/VBHN-BGTVT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO TÀU BIỂN, TÀU LẶN[1], Ụ NỔI, KHO CHỨA NỔI, GIÀN DI ĐỘNG, PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa[2].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, tàu lặn[3], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với tàu biển, tàu lặn[4], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, chế tạo, đóng mới, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu, sử dụng và thực hiện công tác đăng kiểm về chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, an toàn lao động đối với tàu biển, tàu lặn[5], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Chương II
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 4. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật Việt Nam
1. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, tàu lặn[6] quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Các biểu mẫu giấy chứng nhận cấp cho sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Các biểu mẫu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, kho chứa nổi, giàn di động theo các công ước quốc tế của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)
1. Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo các công ước quốc tế của IMO và ILO mà Việt Nam là thành viên thì áp dụng các biểu mẫu theo quy định của các công ước quốc tế.
2. Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo các công ước quốc tế của IMO và ILO mà Việt Nam chưa là thành viên hoặc công ước không quy định cụ thể mẫu giấy chứng nhận, theo yêu cầu của chủ tàu biển, kho chứa nổi, giàn di động để cung cấp thông tin cho các cơ quan liên quan biết tàu biển, kho chứa nổi, giàn di động đã phù hợp thì áp dụng các biểu mẫu giấy chứng nhận quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Các biểu mẫu giấy chứng nhận tạm thời hoặc giấy chứng nhận có điều kiện
Các giấy chứng nhận tạm thời hoặc giấy chứng nhận có điều kiện cấp cho tàu biển, tàu lặn[7], ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động thì áp dụng các biểu mẫu tương ứng được nêu tại Thông tư này và bổ sung thêm chữ "Tạm thời" hoặc "Có điều kiện" vào giấy chứng nhận.
Điều 7. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền cấp cho tàu biển, tàu lặn[8], kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam
Trường hợp tổ chức đăng kiểm nước ngoài được ủy quyền cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tàu biển, tàu lặn[9], kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam thì áp dụng biểu mẫu do tổ chức đăng kiểm nước ngoài biên soạn theo quy định của các công ước quốc tế của IMO và ILO mà Việt Nam là thành viên hoặc áp dụng biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo phương thức điện tử
Các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp theo phương thức điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và hướng dẫn của IMO và ILO.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Bãi bỏ Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa và Thông tư số 41/2019/TT-BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2017/TT- BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
3. Các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa đã được cấp theo quy định tại Thông tư số 25/2017/TT-BGTVT và Thông tư số 41/2019/TT-BGTVT tiếp tục có hiệu lực đến ngày hết hiệu lực của các giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đó.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT |
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO TÀU BIỂN, TÀU LẶN[11]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
TT |
Tên giấy tờ |
Ký hiệu |
Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
1 |
Giấy chứng nhận phân cấp |
Mẫu số I.01 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT. |
2 |
Giấy chứng nhận phù hợp đi một chuyến |
Mẫu số I.02 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT. |
3 |
Giấy chứng nhận hoãn bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra |
Mẫu số I.03 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 23: 2016/BGTVT, QCVN 42: 2015/BGTVT. |
4 |
Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị |
Mẫu số I.04 |
QCVN 42: 2015/BGTVT, QCVN 21: 2015/BTGVT |
5 |
Giấy chứng nhận mạn khô |
Mẫu số I.05 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT. |
6 |
Giấy chứng nhận dung tích (cấp cho tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m) |
Mẫu số I.06 |
QCVN 63: 2013/BGTVT. |
7 |
Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm dầu |
Mẫu số I.07 |
QCVN 26: 2018/BGTVT. |
8 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết |
Mẫu số I.08 |
QCVN 23: 2016/BGTVT. |
9 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết, làm việc ghép đôi |
Mẫu số I.09 |
QCVN 23: 2016/BGTVT. |
10 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết |
Mẫu số I.10 |
QCVN 23: 2016/BGTVT. |
11 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy/cầu xe và các chi tiết |
Mẫu số I.11 |
QCVN 23: 2016/BGTVT. |
12 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra các chi tiết tháo được |
Mẫu số I.12 |
QCVN 23: 2016/BGTVT. |
13 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép |
Mẫu số I.13 |
QCVN 23: 2016/BGTVT. |
14 |
Sổ đăng ký thiết bị nâng và chi tiết tháo được của tàu biển |
Mẫu số I.14 |
QCVN 23: 2016/BGTVT. |
15 |
Giấy chứng nhận an toàn tàu khách |
Mẫu số I.15 |
QCVN 21: 2015/BGTVT. |
16 |
Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc |
Mẫu số I.16 |
QCVN 54: 2015/BGTVT. |
17 |
Giấy chứng nhận duy trì cấp tàu |
Mẫu số I.17 |
QCVN 21: 2015/BGTVT. |
18 |
Giấy chứng nhận thay đổi thông số |
Mẫu số I.18 |
QCVN 21: 2015/BGTVT. |
19 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế tàu biển |
Mẫu số I.19 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT, QCVN 92: 2015/BGTVT. |
20 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế sửa đổi |
Mẫu số I.20 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT, QCVN 92: 2015/BGTVT. |
21 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế hoán cải tàu biển |
Mẫu số I.21 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT, QCVN 81: 2014/BGTVT, QCVN 92: 2015/BGTVT. |
22 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế |
Mẫu số I.22 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, QCVN 54: 2015/BGTVT, QCVN 56: 2013/BGTVT, QCVN 03: 2016/BGTVT; QCVN 72: 2014/BGTVT, QCVN 23: 2016/BGTVT. |
23 |
Giấy chứng nhận phù hợp vận chuyển xô hàng rời rắn bằng đường biển |
Mẫu số I.23 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, Bộ luật quốc tế về vận chuyển xô hàng rơi rắn bằng đường biển (Bộ luật IMSBC). |
24 |
Giấy chứng nhận phù hợp vận chuyển hàng nguy hiểm ở dạng đóng gói hoặc dạng rắn chở xô |
Mẫu số I.24 |
QCVN 21: 2015/BGTVT, Chương II-2 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS 74). |
25 |
Giấy chứng nhận phù hợp cho hoạt động kéo |
Mẫu số I.25 |
QCVN 73: 2019/BGTVT. |
26 |
Giấy chứng nhận thử lực kéo tại móc |
Mẫu số I.26 |
QCVN 73: 2019/BGTVT. |
27 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu lặn |
Mẫu số I.27 |
MSC/Circular.981 của IMO. |
28 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường du thuyền |
Mẫu số I.28 |
QCVN 81: 2014/BGTVT và Sửa đổi 1 - 2017 QCVN 81: 2014/BGTVT. |
29 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển cỡ nhỏ |
Mẫu số I.29 |
QCVN 03: 2016/BGTVT. |
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO Ụ NỔI, KHO CHỨA NỔI, GIÀN DI ĐỘNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
STT |
Tên giấy tờ |
Ký hiệu |
Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
1 |
Giấy chứng nhận phân cấp ụ nổi |
Mẫu số II.01 |
QCVN 55: 2013/BGTVT. |
2 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật ụ nổi |
Mẫu số II.02 |
QCVN 55: 2013/BGTVT. |
3 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế ụ nổi |
Mẫu số II.03 |
QCVN 55: 2013/BGTVT. |
4 |
Sổ đăng ký thiết bị nâng trên công trình biển |
Mẫu số II.04 |
QCVN 97: 2016/BGTVT. |
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN, SỔ AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CẤP CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
STT |
Tên giấy tờ |
Ký hiệu |
Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
1 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.01 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
2 |
Giấy chứng nhận đi một chuyến |
Mẫu số III.02 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
3 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.03 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
4 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.04[12] |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
5 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế sửa đổi phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.05[13] |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
6 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế hoán cải phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.06[14] |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT. |
7 |
Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế mẫu phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.07[15] |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT. |
8 |
Giấy chứng nhận sao và thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa theo mẫu |
Mẫu số III.08[16] |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 25: 2015/BGTVT. |
9 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.09 |
QCVN 25: 2015/BGTVT. |
10 |
Sổ kiểm tra thiết bị nâng hàng phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số III.10 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 96: 2016/BGTVT. |
PHỤ LỤC IV
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CẤP CHO SẢN PHẨM
CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
STT |
Tên giấy tờ |
Ký hiệu |
Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
1 |
Giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số IV.01 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
2 |
Giấy chứng nhận Thẩm định thiết kế sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số IV.02 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
3 |
Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số IV.03 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
4 |
Giấy chứng nhận thử sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa |
Mẫu số IV.04 |
Sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT, QCVN 95: 2016/BGTVT |
PHỤ LỤC V
CÁC BIỂU MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC CẤP THEO CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ CỦA IMO VÀ ILO MÀ VIỆT
NAM CHƯA LÀ THÀNH VIÊN HOẶC CÔNG ƯỚC KHÔNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải)
STT |
Tên giấy tờ |
Ký hiệu |
Căn cứ cấp giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
1 |
Giấy chứng nhận phù hợp quản lý nước dằn |
Mẫu số V.01 |
Công ước quốc tế về quản lý nước dằn và cặn nước dằn (Công ước BWM 2004). |
2 |
Giấy chứng nhận phù hợp về danh mục các vật liệu nguy hiểm |
Mẫu số V.02 |
Công ước quốc tế về tái chế tàu biển (Công ước Hồng Kông 2010). |
3 |
Giấy chứng nhận phù hợp đủ điều kiện tái chế tàu biển |
Mẫu số V.03 |
Công ước quốc tế về tái chế tàu biển (Công ước Hồng Kông 2010). |
4 |
Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch chở xô hàng hạt |
Mẫu số V.04 |
Chương VI của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS 74). |
5 |
Bản công bố nhật ký điện tử theo MARPOL |
Mẫu số V.05 |
Nghị quyết MEPC.312(74) và Nghị quyết MEPC.314(74) của IMO. |
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
[1] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[2] Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.”
[3] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[4] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[5] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[6] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[7] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[8] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[9] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[10] Điều 2 Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
[11] Cụm từ “tàu lặn” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[12] Mẫu số III.04 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[13] Mẫu số III.05 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[14] Mẫu số III.06 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[15] Mẫu số III.07 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
[16] Mẫu số III.08 được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2024/TT- BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Van-ban-hop-nhat-41-VBHN-BGTVT-2024-Thong-tu-bieu-mau-giay-chung-nhan-an-toan-ky-thuat-tau-bien-638251.aspx
Bài viết liên quan:
- Văn bản hợp nhất 32/VBHN-BTNMT 2024 Thông tư Định mức kỹ thuật đo đạc bản đồ địa hình 1 500
- Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGTVT 2025 Thông tư tổ chức hoạt động Cảng vụ đường thủy nội địa
- Văn bản hợp nhất 2651/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Nghị định Quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Văn bản hợp nhất 1166/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Nghị định thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BCT 2024 Thông tư trình tự thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải điện
- Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BTTTT 2024 Nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số
- Văn bản hợp nhất 2650/VBHN-BLĐTBXH năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BCT 2024 Thông tư phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện
- Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BCT 2024 Thông tư lập kế hoạch cung ứng điện khi hệ thống thiếu nguồn điện
- Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BCT 2024 Thông tư hệ thống điện truyền tải
- Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BCT 2024 Thông tư quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia
- Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BCT 2024 Nghị định chức năng nhiệm vụ của Bộ Công Thương
- Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BCT 2024 Thông tư khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia
- Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BCT 2024 Thông tư tạm ngừng chuyển khẩu gỗ dán để tái xuất sang Hoa Kỳ
- Văn bản hợp nhất 13/VBHN-VPQH 2024 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
- Văn bản hợp nhất 38/VBHN-NHNN 2024 Nghị định cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước
- Văn bản hợp nhất 5640/VBHN-BLĐTBXH 2024 Nghị định thí điểm quản lý lao động Tập đoàn Viễn thông Quân đội
- Văn bản hợp nhất 27/VBHN-BCT 2024 Thông tư trình tự ban hành khung giá phát điện
- Văn bản hợp nhất 37/VBHN-NHNN 2024 Nghị định tổ chức Thanh tra giám sát ngành Ngân hàng
- Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT 2025 Thông tư đăng ký lưu hành thuốc nguyên liệu làm thuốc