Kế hoạch 38/KH-UBND 2025 chuyển đổi sang sử dụng xe buýt điện phương tiện giao thông xanh Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 38/KH-UBND |
Sóc Trăng, ngày 20 tháng 02 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SANG SỬ DỤNG XE BUÝT ĐIỆN, XE KHÁCH NỘI TỈNH VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG XANH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các - bon và khí mê - tan của ngành giao thông vận tải;
Căn cứ Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 02/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về triển khai thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các - bon và khí mê - tan của ngành giao thông vận tải.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch Chuyển đổi sang sử dụng xe buýt điện, xe khách nội tỉnh và phương tiện giao thông xanh giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 02/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng xanh ngành giao thông vận tải giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi năng lượng xanh là nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh, đồng thời cũng là cơ hội để ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh có sự phát triển đồng bộ theo hướng hiện đại hóa và bền vững, bắt kịp với xu thế và trình độ phát triển tiên tiến của thế giới.
2. Yêu cầu
Gắn trách nhiệm cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước trong nhiệm vụ chuyển đổi sang sử dụng xe buýt điện, xe khách nội tỉnh và phương tiện giao thông xanh đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao của các Sở, ban, ngành và địa phương; phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh, khả năng huy động nguồn lực, tính khả thi, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH
1. Mục tiêu
Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, đẩy mạnh chuyển đổi sử dụng điện, năng lượng xanh đối với các lĩnh vực thuộc ngành giao thông vận tải đã sẵn sàng về mặt công nghệ, thể chế, nguồn lực nhằm thực hiện mức cam kết trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) và mục tiêu giảm phát thải khí mê-tan của Việt Nam.
2. Lộ trình
- Đến năm 2030, thúc đẩy chuyển đổi sử dụng các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng điện, năng lượng xanh; mở rộng phối trộn, sử dụng 100% xăng E5 đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Phát triển hạ tầng sạc điện đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
- Khuyến khích các bến xe, trạm dừng nghỉ xây dựng mới và hiện hữu chuyển đổi theo tiêu chí xanh.
- 100% xe buýt thay thế, đầu tư mới sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Phấn đấu tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng đạt 5%.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng, giao thông và vận tải
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, phối hợp bổ sung quy hoạch hệ thống trạm sạc điện cho phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng trạm sạc đáp ứng cho phương tiện giao thông sử dụng điện.
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu.
2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, kế hoạch và đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan cập nhật các cơ chế, chính sách của Trung ương và hướng dẫn thực hiện việc ưu đãi, hỗ trợ đầu tư liên quan đến chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải nhà kính đối với phương tiện giao thông đường bộ; phối hợp thu hút đầu tư để phát triển hệ thống sạc điện, hạ tầng cung cấp năng lượng cho phương tiện giao thông sử dụng điện, năng lượng xanh.
3. Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, thông tin và truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, thiết bị, phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, kết cấu hạ tầng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, cung ứng năng lượng xanh phù hợp với định hướng, quy hoạch của tỉnh; nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao thông thông minh trong quản lý, điều hành các lĩnh vực trong ngành giao thông vận tải.
- Tuyên truyền doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe buýt, xe khách nội tỉnh về lộ trình chuyển đổi và lợi ích của việc chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng hóa thạch sang ô tô điện.
4. Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về công thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý việc phát triển hệ thống sạc điện, năng lượng xanh cho phương tiện giao thông tại các đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đề xuất đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng sử dụng điện, năng lượng xanh tại địa phương.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo nhiệm vụ được phân công chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương có văn bản gửi về cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng, giao thông và vận tải để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Ke-hoach-38-KH-UBND-2025-chuyen-doi-sang-su-dung-xe-buyt-dien-phuong-tien-giao-thong-xanh-Soc-Trang-644229.aspx
Bài viết liên quan:
- Kế hoạch 603/KH-UBND 2025 thực hiện Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng thiểu số Bình Thuận
- Kế hoạch 41/KH-UBND 2025 phòng chống hạn hán thiếu nước xâm nhập mặn Thanh Hóa
- Kế hoạch 617/KH-UBND 2025 cải cách thủ tục hành chính Phú Thọ
- Kế hoạch 534/KH-UBND 2025 triển khai Kết luận Tổng Bí thư làm việc với Ban Chấp hành Đảng bộ Gia Lai
- Kế hoạch 543/KH-UBND 2025 kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính Phú Thọ
- Kế hoạch 2161/KH-UBND 2025 thực hiện Đề án Tăng cường chuyển đổi số công tác dân tộc Khánh Hòa
- Kế hoạch 753/KH-UBND 2025 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Bình Thuận
- Kế hoạch 454/KH-UBND 2025 ứng dụng dữ liệu về dân cư phục vụ chuyển đổi số quốc gia Gia Lai
- Kế hoạch 289/KH-UBND 2025 thực hiện công tác dân vận chính quyền Quảng Bình
- Kế hoạch 313/KH-UBND 2025 nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến Quảng Bình
- Kế hoạch 109/KH-UBND 2025 cải cách thủ tục hành chính trọng tâm Bắc Kạn
- Kế hoạch 137/KH-UBND 2025 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP cải thiện môi trường kinh doanh Nghệ An
- Kế hoạch 126/KH-UBND 2025 thực hiện kịch bản tăng trưởng GRDP theo Nghị quyết 25/NQ-CP Nghệ An
- Kế hoạch 112/KH-UBND 2025 thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp Bắc Kạn
- Kế hoạch 70/KH-UBND 2025 thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế đạt từ 8 trở lênTiền Giang
- Kế hoạch 68/KH-UBND 2025 thực hiện Chương trình hành động 43-CTr/TU Vũng Tàu
- Kế hoạch 63/KH-UBND 2025 thực hiện Quy định 189-QĐ/TW phòng chống tham nhũng Vũng Tàu
- Kế hoạch 65/KH-UBND 2025 thực hiện công tác phòng chống ma túy Tiền Giang
- Kế hoạch 37/KH-UBND 2025 thực hiện Kết luận 107-KL/TW công tác tiếp công dân Nam Định
- Kế hoạch 43/KH-UBND 2025 thực hiện Nghị quyết 190/2025/QH15 xử lý vấn đề sắp xếp bộ máy Cần Thơ