Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND chính sách hỗ trợ thêm cán bộ sắp xếp tổ chức bộ máy Hải Phòng

HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 01/2025/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 20 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ THÊM ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC THÀNH PHỐ QUẢN LÝ TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Thực hiện Thông báo số 2595-TB/TU ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tại thành phố Hải Phòng;
Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 05/BC-BPC ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ thêm đối với người nghỉ việc (nghỉ hưu và nghỉ thôi việc); chính sách đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bầu cử, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý thấp hơn theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ thêm bằng 1,0 (một) lần mức kinh phí được hưởng theo quy định tại Điều 7, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP .
2. Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn thì được hỗ trợ thêm 1,0 (một) lần, như sau:
a) Đối với trường hợp thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
Mức hỗ trợ |
= |
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý cũ |
x |
Tiền lương tháng hiện hưởng trước khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý |
x |
Số tháng còn lại từ khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc thời hạn bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cũ |
b) Đối với trường hợp được bầu cử, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn:
Mức hỗ trợ |
= |
Hệ số phụ cấp chênh lệch giữa chức vụ lãnh đạo, quản lý cũ và chức vụ lãnh đạo, quản lý mới |
x |
Tiền lương tháng hiện hưởng của chức vụ lãnh đạo, quản lý cũ |
x |
Số tháng còn lại từ khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cũ đến hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc thời hạn bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cũ |
3. Chính sách quy định tại Điều này được áp dụng cho các trường hợp nghỉ việc, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc giữ chức vụ, lãnh đạo quản lý thấp hơn tính đến hết ngày 01 tháng 6 năm 2025.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách; cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách; tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để thực hiện sắp xếp và giải quyết chính sách, chế độ được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP .
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ thêm bao gồm:
1. Nguồn kinh phí đã bố trí trong dự toán năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Nguồn ngân sách thành phố cấp.
3. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP .
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP .
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên có thể quyết định mức hỗ trợ thêm đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý căn cứ vào nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP .
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp đang thực hiện giải quyết chính sách do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định hưởng chính sách thì được áp dụng chính sách hỗ trợ thêm theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Trường hợp Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng các quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XVI, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 20 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
CHỦ TỊCH |
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-01-2025-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-them-can-bo-sap-xep-to-chuc-bo-may-Hai-Phong-644124.aspx
Bài viết liên quan:
- Nghị quyết 74/NQ-HĐND 2024 giá dịch vụ khám bệnh cơ sở khám bệnh Nhà nước Đồng Nai
- Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Kon Tum
- Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND Quảng Trị
- Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND giá dịch vụ khám bệnh không thuộc Quỹ Bảo hiểm y tế Quảng Trị
- Nghị quyết 54/2019/NQ-HĐND giao quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C tỉnh Kon Tum
- Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND mức hỗ trợ nguồn vốn sự nghiệp xây dựng nông thôn mới Bình Phước
- Nghị quyết 160/NQ-HĐND 2021 Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm Hưng Yên
- Nghị quyết 36/NQ-HĐND 2024 Danh mục công trình dự án phải thu hồi đất Cà Mau 2025
- Nghị quyết 217/NQ-HĐND 2022 điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn Hưng Yên 2021 2025
- Nghị quyết 59/NQ-HĐND 2021 đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương Hải Dương
- Nghị quyết 02/NQ-HĐND 2025 sửa đổi Nghị quyết 110/NQ-HĐND giao biên chế công chức Kon Tum
- Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND mức chi tổ chức thực hiện bồi thường khi thu hồi đất Tuyên Quang
- Nghị quyết 01/2025/NQ-UBND bãi bỏ Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND Tuyên Quang
- Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2014 biên chế công chức người làm việc trong đơn vị sự nghiệp Hải Dương 2015
- Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND15 phụ cấp người hoạt động không chuyên trách khoán kinh phí Hải Dương
- Nghị quyết 74/2013/NQ-HĐND15 thù lao lãnh đạo chuyên trách hội đặc thù Hải Dương
- Nghị quyết 21/NQ-HĐND 2024 thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất Yên Bái
- Nghị quyết 68/NQ-HĐND 2021 Kế hoạch đầu tư công trung hạn ngân sách địa phương Tuyên Quang
- Nghị quyết 77/NQ-HĐND 2023 giao dự toán ngân sách nhà nước Bình Định 2024
- Nghị quyết 71/NQ-HĐND 2024 điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước Bình Định