Quy chuẩn Việt Nam QCVN 102:2016/BTTTT/SĐ1:2022 về Cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản

A |
Các loại văn bản quy phạm pháp luật |
||
1 |
Hiến pháp |
||
2 |
Luật |
||
3 |
Pháp lệnh |
||
4 |
Lệnh |
||
5 |
Nghị quyết |
||
6 |
Nghị quyết liên tịch |
||
7 |
Nghị định |
||
8 |
Quyết định |
||
9 |
Thông tư |
||
10 |
Thông tư liên tịch |
||
11 |
Chỉ thị (Chỉ thị của Ủy ban nhân dân) |
||
12 |
Bộ luật |
||
13 |
Văn bản quy phạm pháp luật (của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt) |
||
B |
Các loại văn bản hành chính |
||
1 |
Nghị quyết (cá biệt) |
18 |
Công văn |
2 |
Quyết định (cá biệt) |
19 |
Công điện |
3 |
Chỉ thị, Chỉ thị (cá biệt) |
20 |
Bản ghi nhớ |
4 |
Quy chế |
21 |
Bản cam kết |
5 |
Quy định |
22 |
Bản thỏa thuận |
6 |
Thông cáo |
23 |
Giấy chứng nhận |
7 |
Thông báo |
24 |
Giấy ủy quyền |
8 |
Hướng dẫn |
25 |
Giấy mời |
9 |
Chương trình |
26 |
Giấy giới thiệu |
10 |
Kế hoạch |
27 |
Giấy nghỉ phép |
11 |
Phương án |
28 |
Giấy đi đường |
12 |
Đề án |
29 |
Giấy biên nhận hồ sơ |
13 |
Dự án |
30 |
Phiếu gửi |
14 |
Báo cáo |
31 |
Phiếu chuyển |
15 |
Biên bản |
32 |
Thư công |
16 |
Tờ trình |
33 |
Phiếu báo |
17 |
Hợp đồng |
34 |
Văn bản khác |
Trạng thái: Tùy chọn.
Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 100 ký tự.
CHÚ THÍCH: Giá trị mặc định của trường này là Công văn.
8. Bãi bỏ 4.2 của “4. Quy định về quản lý”.
9. Bãi bỏ Phụ lục A và Phụ lục D.
10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục B như sau:
“PHỤ LỤC B
(Quy định)
Hướng dẫn các sơ đồ đo kiểm chung
...
...
...
Sơ đồ ghép nối hệ thống QLVBĐH cần đo kiểm với công cụ trích xuất gói tin để tạo thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm.
Để thực hiện đo kiểm gói tin edXML, phải sử dụng công cụ để trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống QLVBĐH hoặc hệ thống trung gian (sau đây gọi tắt là công cụ trích xuất gói tin). Các Hình B.1 và Hình B.2 mô tả cách ghép nối các hệ thống cần đo kiểm với công cụ trích xuất gói tin.
Hình B.1 - Sơ đồ ghép nối để trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống QLVBĐH
Sơ đồ ghép nối hệ thống trung gian cần đo kiểm với công cụ trích xuất gói tin để tạo thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm.
Hình B.2 - Sơ đồ ghép nối để trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống trung gian
B.2. Giải thích sơ đồ
- Khi cần trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống QLVBĐH thì sử dụng sơ đồ Hình B.1.
...
...
...
- Công cụ trích xuất gói tin:
+ Công cụ trích xuất gói tin là một phần mềm. Phần mềm này cung cấp các bộ kết nối và các thông số, yêu cầu kỹ thuật kèm theo để các hệ thống QLVBĐH hoặc các hệ thống trung gian đang cần đo kiểm kết nối tới công cụ;
+ Công cụ trích xuất gói tin có các chức năng cơ bản gồm: Nhận gói tin (nhận văn bản); xuất gói tin nhận được thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm; đọc và hiển thị gói tin trên màn hình phục vụ việc xem xét gói tin; các chức năng thông báo và các chức năng mở rộng khác.
+ Công cụ trích xuất gói tin sử dụng mã định danh điện tử cơ quan, tổ chức theo quy định tại Quy chuẩn này để nhận văn bản đến.
- Bộ kết nối: Bộ kết nối để kết nối các hệ thống QLVBĐH khác nhau hoặc các hệ thống trung gian khác nhau vào công cụ trích xuất gói tin.
B.3. Thực hiện bắt gói tin
- Công cụ trích xuất gói tin đóng vai trò là nơi nhận.
- Bắt và trích xuất gói tin gửi từ hệ thống QLVBĐH:
+ Hệ thống QLVBĐH thực hiện gửi văn bản tới công cụ trích xuất gói tin (có thể gửi tới 1 cơ quan hoặc nhiều cơ quan).
...
...
...
- Bắt và trích xuất gói tin gửi từ Hệ thống trung gian:
+ Hệ thống QLVBĐH thực hiện gửi văn bản tới công cụ trích gói tin xuất thông qua Hệ thống trung gian (có thể gửi tới 1 cơ quan hoặc nhiều cơ quan).
+ Hệ thống trung gian chuyển tiếp văn bản nhận được từ Hệ thống QLVBĐH đến công cụ trích xuất gói tin.
+ Công cụ trích xuất gói tin nhận được gói tin do Hệ thống trung gian gửi đến và sử dụng chức năng xuất gói tin thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm.
- Tập tin edXML được trích xuất là căn cứ để các đơn vị đo kiểm thực hiện việc đánh giá gói tin phù hợp với Quy chuẩn.”
11. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục C như sau:
“PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
Minh họa gói tin edXML
...
...
...
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Dien-dien-tu/QCVN-102-2016-BTTTT-SD1-2022-Cau-truc-ma-dinh-danh-va-dinh-dang-du-lieu-goi-tin-919390.aspx
Bài viết liên quan:
- Quy chuẩn Quốc gia QCVN 4-10:2010/BYT phụ gia thực phẩm phẩm màu
- Quy chuẩn QCVN 14:2025/BTNMT về Nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Quy chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT về Nước thải công nghiệp
- Quy chuẩn QCVN 62:2025/BTNMT về Nước thải chăn nuôi
- Quy chuẩn QCVN 01:2025/BTNMT về Khoảng cách an toàn đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất có nguy cơ phát tán bụi
- Quy chuẩn QCVN 09:2025/BCA về Cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
- Quy chuẩn quốc gia QCVN 23:2016/BYT về Mức tiếp xúc cho phép bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc
- Quy chuẩn QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công trình
- Quy chuẩn 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình
- Quy chuẩn 02:2022/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- Quy chuẩn QCVN 18:2021/BXD về An toàn trong thi công xây dựng
- Quy chuẩn quốc gia QCVN 21:2015/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Quy chuẩn Quốc gia QCVN 28:2010/BTNMT nước thải y tế
- Quy chuẩn Quốc gia QCVN 25:2009/BTNMT nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
- Quy chuẩn quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi
- Quy chuẩn QCVN 35:2024/BTNMT về Nước khai thác thải của các công trình dầu khí trên biển
- Quy chuẩn 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
- Quy chuẩn quốc gia QCVN 100:2018/BGTVT về hệ thống xử lý nước thải trên tàu
- Quy chuẩn QCVN 01-1:2024/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Quy chuẩn quốc gia QCVN 08:2023/BTNMT về Chất lượng nước mặt