Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu

Pepton từ casein Natriclorua Nước |
1,0 g 8,5 g 1 000 ml |
5.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước, đun nóng nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, pH là 7 ± 0,2 ở 25oC, nếu cần.
5.2.2 Dung dịch đệm pepton
5.2.2.1 Thành phần
Pepton từ các mô động vật
Natri clorua
Dinatri hydro phosphat ngậm 12 phân tử nước (Na2HPO4.12H2O)
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
...
...
...
10,0 g
5,0 g
9,0 g
1,5 g
1000 ml
5.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước, đun nóng nếu cần.
Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, pH là 7 ± 0,2 ở 25oC, nếu cần.
5.3 Dịch pha loãng dùng cho các mục đích đặc biệt
...
...
...
CHÚ THÍCH: Các nguyên tắc cụ thể, xem TCVN 6507-2 (ISO 6887-2)
5.4 Phân phối và khử trùng dịch pha loãng
Phân phối dịch pha loãng (5.2 hoặc 5.3) với lượng cần thiết để chuẩn bị các huyền phù ban đầu vào các bình (6.4) có dung tích thích hợp.
Phân phối dịch pha loãng (5.2 hoặc 5.3) với lượng cần thiết để chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập phân vào các ống nghiệm (6.5) hoặc các bình (6.4) sao cho sau khi khử trùng trong mỗi ống nghiệm hoặc bình chứa 9,0 ml. Sai số cho phép đo của thể tích cuối cùng này sau khi khử trùng không được vượt quá ± 0,2%.
CHÚ THÍCH: Nếu cần phải đếm một vài nhóm vi sinh vật sử dụng các môi trường cấy khác nhau, thì cũng có thể cần phải phân phối tất cả các dung dịch pha loãng (hoặc một số) với các lượng nhiều hơn 9,0 ml, do đó kích thước các ống nghiệm (6.5) và bình (6.4) cũng phải được qui định tương ứng.
Đậy nắp các ống nghiệm hoặc các bình.
Khử trùng 15 phút trong nồi hấp áp lực ở 121oC.
6. Thiết bị và dụng cụ thủy tinh
Sử dụng các thiết bị thí nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể là:
...
...
...
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2 Thiết bị trộn
6.3 Máy khuấy cơ
Xem TCVN 6404 (ISO 7218).
6.4 Bình hoặc lọ có nắp vặn, có dung tích thức hợp
6.5 Ống nghiệm, có dung tích thích hợp
6.6 Pipet chia độ xả hết, có dung tích danh định 1 ml và 10 ml, được chia vạch theo 0,1 ml và 0,5 ml tương ứng.
6.7 pH mét, có thể đọc được đến ± 0,01 đơn vị pH ở 25oC, có thể đo chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH.
6.8 Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn riêng tương ứng với sản phẩm. Nếu không có tiêu chuẩn riêng, thì các bên có liên quan tự thỏa thuận về vấn đề này.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Việc chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với sản phẩm tương ứng. Nếu không có tiêu chuẩn riêng, thì các bên có liên quan tự thỏa thuận về vấn đề này.
9. Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử và huyền phù ban đầu (dung dịch pha loãng ban đầu)
Cân một lượng m g với sai số cho phép ± 5% hoặc đong một thể tích V ml với sai số cho phép ± 5% (tối thiểu là 10 g hoặc 10 ml, trừ khi có qui định khác), của phần mẫu thử đại diện (xem điều 8) cho vào một chén đựng vô trùng hoặc túi bằng chất dẻo vô trùng.
Cho một lượng dịch pha loãng 9 x m g hoặc 9 x V ml. Lượng thêm này có thể được cân hoặc đong với sai số cho phép là ± 5%.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt là đối các sản phẩm có huyền phù ban đầu 1 + 9 quá sánh hoặc quá đặc thì có thể cần phải tăng thêm dịch pha loãng. Điều này phải được tính đến đối với các thao tác tiếp theo và/hoặc phải được tính đến trong phần tính kết quả.
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch pha loãng ban đầu này quyết định một phần giá trị giới hạn của phép định lượng, điều này cũng phụ thuộc vào kỹ thuật sử dụng (ví dụ, kỹ thuật rót đĩa với 1 ml chất cấy của huyền phù 1/10, có giới hạn này là 10 vi sinh vật trong 1 gam). Nếu cần, trong một số sản phẩm cụ thể để số đếm thấp hơn giới hạn này thì có thể sử dụng một lượng dịch pha loãng nhỏ hơn1). Cần chú ý rằng việc cấy huyền phù ban đầu này có thể gặp khó khăn do không cân bằng về tỷ lệ chất cấy/môi trường cấy (ức chế sự phát triển vi sinh vật do nồng độ các thành phần của thực phẩm tăng).
...
...
...
Đồng hóa hỗn hợp theo các khuyến cáo trong TCVN 6404 (ISO 7218).
Để các hạt to lắng xuống trong 15 phút, nếu cần. Có thể sử dụng các hệ thống lọc để có kết quả tương đương.
Trong trường hợp định lượng các bào tử, việc xử lý nhiệt huyền phù ban đầu, ví dụ 10 phút ở 80oC cần được thực hiện ngay sau khi chuẩn bị và làm nguội nhanh.
9.2 Các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo
Dùng pipet vô trùng lấy 1 ml huyền phù ban đầu với sai số đo2) ± 5% cho vào một ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch pha loãng vô trùng ở nhiệt độ thích hợp.
CHÚ THÍCH: Nếu cần một thể tích lớn hơn, thì có thể thêm một thể tích xác định (lớn hơn 1 ml) huyền phù ban đầu với sai số đo ± 5%, vào ống nghiệm chứa một thể tích dịch pha loãng vô trùng lớn gấp chính lần.
Để có độ chính xác tối ưu, không nhúng pipet vào huyền phù ban đầu sâu hơn 1 cm.
Không để pipet chứa chất cấy tiếp xúc với dịch pha loãng vô trùng.
Trộn kỹ, tốt nhất là dùng máy khuấy cơ (6.3) để trộn trong 5 giây đến 10 giây để thu được dung dịch pha loãng 10-2.
...
...
...
9.3 Thời gian tiến hành
Thời gian tính từ lúc chuẩn bị xong huyền phù ban đầu cho đến khi chất cấy tiếp xúc với môi trường không vượt quá 45 phút và thời gian kể từ khi chuẩn bị huyền phù ban đầu (9.1) đến khi bắt đầu chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo không được vượt quá 30 phút, trừ khi có qui định khác trong tiêu chuẩn riêng.
CHÚ THÍCH: Nếu nhiệt độ phòng của phòng thử nghiệm quá cao thì hai khoảng thời gian này phải giảm đi.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Cong-nghe-Thuc-pham/TCVN-6507-1-2005-Vi-sinh-vat-trong-thuc-pham-va-thuc-an-chan-nuoi-Chuan-bi-mau-906530.aspx
Bài viết liên quan:
- Tiêu chuẩn TCVN 14263:2024 mô tả mã khối MKV
- Tiêu chuẩn TCVN 14241-2:2024 về Giống chó Sông Mã
- Tiêu chuẩn TCVN 14223-2:2024 về Yêu cầu an toàn thiết bị lưu giữ ngoài nhà máy sản xuất, gia công kính phẳng
- Tiêu chuẩn TCVN 14223-3:2024 về Yêu cầu an toàn đối với Máy cắt kính
- Tiêu chuẩn TCVN 14213-1:2024 về Yêu cầu thiết kế thi công Tường Barrette
- Tiêu chuẩn TCVN 14212:2024 Thiết kế, thi công và nghiệm thu đối với móng cần trục tháp
- Tiêu chuẩn TCVN 13954:2024 về Thử nghiệm phản ứng với lửa để xác định tốc độ mất khối lượng của mẫu có bề mặt phẳng
- Tiêu chuẩn TCVN 13522-2:2024 về xác định tính lan truyền lửa tại mức thông lượng nhiệt 25kW/m2
- Tiêu chuẩn TCVN 12197:2024 về Mã hóa có xác thực
- Tiêu chuẩn TCVN 14213-2:2024 về Yêu cầu kỹ thuật thi công tường Barrette
- Tiêu chuẩn TCVN 12783:2019 xác định tổng hàm lượng brom và iot bằng phương pháp phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng
- Tiêu chuẩn TCVN 8064:2024 về Nhiên liệu điêzen 5 % Este metyl axit béo (DO B5)
- Tiêu chuẩn TCVN 8063:2024 về Xăng không chì pha 5 % Etanol (Xăng E5)
- Tiêu chuẩn TCVN 5740:2023 về Vòi đẩy chữa cháy
- Tiêu chuẩn TCVN 14262:2024 Định lượng Lactobacillus plantarum/Lactobacillus acidophilus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- Tiêu chuẩn TCVN 14203:2024 về yêu cầu đối với mẫu tiêu bản côn trùng
- Tiêu chuẩn TCVN 14223-1:2024 về Thiết bị lưu giữ, xếp dỡ và vận chuyển trong nhà máy
- Tiêu chuẩn TCVN 13957:2024 về Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu đối với Tuy nen kỹ thuật
- Tiêu chuẩn TCVN 9994:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- Tiêu chuẩn TCVN 14190-1:2024 về Khung tiêu chí và phương pháp luận đánh giá an toàn hệ thống sinh trắc học